• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Một số quy định về BHXH bắt buộc áp dụng từ năm 2018

Căn cứ vào Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 105/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP thì mức đóng BHXH bắt buộc {đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (HT); quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (LĐ); quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ)

 

  1. Về Mức đóng BHXH bắt buộc

            Căn cứ vào Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 105/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP thì mức đóng BHXH bắt buộc {đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (HT); quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (LĐ); quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ); quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)} áp dụng từ ngày 01/01/2018 được thực hiện theo bảng dưới đây.

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

Ốm đau

HT

Ốm đau

14%

0.5%

3%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

 2.                      2. Người lao động được hưởng BHXH một lần khi bị mắc các bệnh sau

Theo Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế thì người lao động bị các bệnh sau đây sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần:  

-    Ung thư - Bại liệt - Xơ gan cổ chướng –Phong - Lao nặng

-    Nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn

-    Các bệnh, tật khác mà có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn

Thông tư 56/2017 bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2018.

3.      Các khoản thu nhập tính đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018

Luật BHXH sửa đổi có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016. Theo đó, tại khoản 2, Điều 89 Luật BHXH quy định “Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định pháp luật về lao động. Từ ngày 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng BHXH dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động". Trong đó:

-    Phụ cấp (là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ), bao gồm: (i) Phụ cấp chức vụ, chức danh (ii) Phụ cấp trách nhiệm (iii) Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (iv) Phụ cấp thâm niên (v) Phụ cấp khu vực (vi) Phụ cấp lưu động (vii) Phụ cấp thu hút (viii) Các phụ cấp có tính chất tương tự.

-    Các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH (Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương).

4.      Các chế độ và phúc lợi sau không được tính đóng BHXH bắt buộc

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXHcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 14 khoản chế độ và phúc lợi sau sẽ không tính đóng BHXH bắt buộc (hiện hành không tính đóng và sau ngày 01/01/2018 cũng không tính đóng):

-          Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012

-          Tiền thưởng sáng kiến

-          Tiền ăn giữa ca

-          Tiền hỗ trợ xăng xe

-          Tiền hỗ trợ điện thoại

-          Tiền hỗ trợ đi lại

-          Tiền hỗ trợ nhà ở

-          Tiền hỗ trợ giữ trẻ

-          Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ

-          Tiền hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết

-          Tiền hỗ trợ khi NLĐ có người thân kết hôn

-          Tiền hỗ trợ khi sinh nhật của NLĐ

-          Tiền trợ cấp cho NLĐ gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp

-          Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành các mục tiêng trong hợp đồng LĐ quy định tại khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

5.                             Hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên phải đóng BHXH bắt buộc

Khoản 1 Điều 124 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định kể từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (hiện nay, đối tượng này không phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc). Cũng từ ngày này, phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

           Trường hợp người lao động đang thử việc, có ký hợp đồng thử việc theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2012, Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động 2012 thì có thể hiểu là hợp đồng thử việc không phải đóng bảo hiểm xã hội vì trong nội dung của hợp đồng này không nhắc đến việc đóng bảo hiểm xã hội như hợp đồng lao động. Tuy nhiên trong trường hợp,  thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Công văn 2447/LĐTBXH-BHXH ngày 26/7/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.