Thông tin tuyển sinh 2017 - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH HỆ CHÍNH QUY TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NĂM 2017

TÊN TRƯỜNG: HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

(MÃ TRƯỜNG: HVN)

Địa chỉ:  Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại:  0462617520;    Fax: 0438276554

Website:  www.vnua.edu.vn;      Email: tuvantuyensinh@vnua.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Trong cả nước

2. Phương thức tuyển sinh: sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 để xét tuyển.

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Học viện

- Thông tin liên quan đến điều kiện, hồ sơ, thời gian và địa điểm đăng ký dự thi, xét tuyển: Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: có thông báo sau khi thí sinh có kết quả thi THPT năm 2017

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển... và các quy định khác không trái với quy định của Quy chế :

Điểm trúng tuyển theo ngành; Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,5 điểm; Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).

Các điều kiện phụ khi xét tuyển:

      + Điều kiện phụ thứ nhất: Nếu chỉ tiêu tuyển sinh có hạn trong khi có nhiều thí sinh cùng có tổng số điểm bằng nhau thì ưu tiên cho thí sinh có điểm môn Toán cao hơn (riêng ngành Xã hội học có xét tuyển khối C00 thì lấy điểm môn Ngữ văn thay cho điểm môn Toán).                                                                                                                  

      + Điều kiện phụ thứ hai: Nếu điều kiện phụ thứ nhất đã sử dụng nhưng vẫn quá chỉ tiêu cần tuyển thì ưu tiên cho thí sinh có nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Căn cứ điểm trúng tuyển và tổ hợp các môn xét tuyển vào từng ngành, Học viện xét tuyển trong số sinh viên mới nhập học để đào tạo theo chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao như sau: 1 lớp khoa học cây trồng tiên tiến 60 sinh viên, 1 lớp Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến 60 sinh viên, 1 lớp công nghệ sinh học chất lượng cao 60 sinh viên, 1 lớp kinh tế nông nghiệp chất lượng cao 50 sinh viên, 1 lớp Kinh tế - Tài chính chất lượng cao 50 sịnh viên.

Sau 1 năm học tập, các sinh viên học theo chương trình tiên tiến hoặc chất lượng cao, nếu không đạt yêu cầu về năng lực tiếng Anh thì sinh viên được chuyển về ngành học khi mới nhập trường.

Đối với các ngành có đào tạo theo chuyên ngành, Học viện căn cứ vào kết quả thi học kỳ 1 của các sinh viên trong cùng ngành đào tạo để xét tuyển vào các chuyên ngành.

Đối tượng xét tuyển vào đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) là sinh viên mới nhập học của ngành tương ứng không POHE. Chỉ tiêu tuyển vào đào tạo theo POHE (mỗi ngành từ 25 đến 70 sinh viên) nằm trong chỉ tiêu chung của của ngành đó. 

- Điều kiện tuyển thẳng và điều kiện ưu tiên xét tuyển vào các ngành học: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Các thông tin khác

- Mức học phí theo tháng theo quy định của Giám đốc học viện.

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Đơn vị tính: 1000 đ/tháng/sinh viên

Năm học 2016 -2017 2017 -2018 2018 - 2019 2019 - 2020 2020 - 2021
Ngành
Nông, Lâm, Thủy sản 730 840 980 1160 1390
(14,1) (15,1) (16,7) (18,4) (19,8)
Khoa học xã hội ( Kinh tế, Quản lý, Kế toán, Quản trị kinh doanh, ...) 745 865 1020 1220 1480
(16,4) (16,1) (17,9) (19,6) (21,3)
Công nghệ (Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, ...) 880 1030 1220 1470 1800
(16,4) (17,0) (18,4) (20,5) (22,4)
Thú y 1082 1280 1530 1860 2290
(16,4) (18,3) (19,5) (21,6) (23,1)

Ghi chú: Số liệu ghi trong ngoặc là mức tăng học phí so với năm học trước (%)
               Năm học được tính 10 tháng
               Dự kiến ngành Nông, Lâm, thủy sản được hỗ trợ học phí từ năm 2018-2021

5. Thông tin về ngành đào tạo/ chỉ tiêu dự kiến/ tổ hợp môn xét tuyển/ thi tuyển

TT (1) Mã trường (2) Mã ngành (3) Tên ngành (4) Chỉ tiêu (dự kiến) (5) Tổ hợp xét tuyển
theo xét KQ thi THPT QG
1 HVN 52620112 Bảo vệ thực vật 85 A00; A01; B00; D01
2 HVN 52620105 Chăn nuôi 480 A00; A01; B00; D01
3 HVN 52510210 Công thôn 25 A00; A01; D01; C01
4 HVN 52620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 50 A00; A01; B00; D01
5 HVN 52540104 Công nghệ sau thu hoạch 70 A00; A01; B00; D01
6 HVN 52420201 Công nghệ sinh học 320 A00; A01; B00; D08
7 HVN 52480201 Công nghệ thông tin 125 A00; A01; D01; C01
8 HVN 52540101 Công nghệ thực phẩm 300 A00; A01; B00; D01
9 HVN 52340301 Kế toán 350 A00; A01; D01; C01
10 HVN 52620110 Khoa học cây trồng 235 A00; A01; B00; D01
11 HVN 52440306 Khoa học đất 30 A00; A01; B00; D01
12 HVN 52440301 Khoa học môi trường 280 A00; A01; B00; D01
13 HVN 52620114 Kinh doanh nông nghiệp 25 A00; A01; B00; D01
14 HVN 52310101 Kinh tế 350 A00; A01; B00; D01
15 HVN 52620115 Kinh tế nông nghiệp 135 A00; A01; B00; D01
16 HVN 52520103 Kỹ thuật cơ khí 95 A00; A01; D01; C01
17 HVN 52520201 Kỹ thuật điện, điện tử 135 A00; A01; D01; C01
18 HVN 52580212 Kỹ thuật tài nguyên nước 25 A00; A01; B00; D01
19 HVN 52220201 Ngôn ngữ Anh 50 D01; A01; D07; D08
20 HVN 52620101 Nông nghiệp 50 A00; A01; B00; D01
21 HVN 52620301 Nuôi trồng thủy sản 55 A00; A01; B00; D01
22 HVN 52620116 Phát triển nông thôn 60 A00; A01; B00; D01
23 HVN 52850103 Quản lý đất đai 300 A00; A01; B00; D01
24 HVN 52340101 Quản trị kinh doanh 150 A00; A01; B00; D01
25 HVN 52140215 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp 30 A00; A01; B00; D01
26 HVN 52640101 Thú y 850 A00; A01; B00; D01
27 HVN 52310301 Xã hội học 100 A00; A01; C00; D01
Cộng 4760
A00: Toán, Vật lí, Hóa học C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
B00: Toán, Hóa học, Sinh học D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh