gt2

Giới thiệu chung

TRUNG TÂM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG

Tiếng Anh: Centre for land resources and environmental technology (CLRET)

Địa chỉ : Nhà B1, khoa quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại:  024 3827 6700; 024 3876 0275,         

Fax:   024 3876 0375     

Email: tnmt@vnua.edu.vn

Giám đốc Trung tâm

TS. Phan Quốc Hưng

E-mail: phanhung68@gmail.com

Phó giám đốc

TS. Nguyễn Thế Bình

Lễ công bố quyết định nâng cấp trung tâm

 

   Lịch sử xây dựng  phát triển 

      Tiền thân là Trung tâm Địa chính được thành lập năm 1998, theo Quyết định số 201/QĐ-ĐHNN1 ngày 01/4/1998 của Trường Đại học Nông nghiệp 1. Được đổi tên thành Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Đất & Môi trường theo QĐ số 864/QĐ-NN1, ngày 18/5/2007. Và được nâng cấp Trung tâm trực thuộc Trường, theo QĐ số 2168/QĐ-NNH ngày 22/11/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Đất và Môi trường được Nhà nước cấp giấy phép hoạtđộnggiấy phép hành nghề hoạt động theo thông  115  con dấu riêngtài khoản riêng với chứcnăng nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành Tài nguyên môi trường đó  vấn các dịch vụ khoa họccông nghệThẩm định các gói thầudự án  vấn thuộc ngành Tài nguyên môi trường  Nôngnghiệp Nông thônBồi dưỡng nghiệp vụ TNMT cho cán bộĐo đạc địa chính  cấp giấy chứngnhận Quyền sử dụng đấtLập quy hoạchkế hoạch sử dụng đất các cấpQuy hoạch Nông nghiệp;Quy hoạch Nông thôn mới  các chương trình Nông nghiệp nông thôn Nông dânĐiều tra đánhgiá  phân hạng đất đai vấn  chuyển giao quản  dữ liệu GIS, GPS; Đánh giá tác độngmôi trườngĐánh giá môi trường chiến lượcQuan trắc môi trườngXử  ô nhiễm môi trường,triển khai các đề tài, DA liên quan đến biến đổi  khí hậu  các ứng phóSản xuất  chuyển giaocác sản phẩm mới thuộc ngành Tài nguyên môi trường  ngành Nông nghiệp phát triển Nôngthôn…..

Chức năngnhiệm vụ:

           1. Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngành Tài nguyên môi trường theo yêucầu của các  sởBộ Tài nguyên  Môi trườngBộ Khoa học Công nghệBộ Nông nghiệp PTNT. Phối kết hợp với các  sở đào tạocác trường thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng  đào tạogiáo viêncán bộ quản cán bộ kỹ thuật ngành Tài nguyên  Môi trường cho các địa phương.

2. Thẩm định dự án và Triển khai đề tài NCKH, các dự án chuyển giao khoa học côngnghệ từ Trung ương đến  sở cấp phường vềQuy hoạch sử dụng đất đaiQuy hoạch pháttriển nông nghiệpQuy hoạch tổng thể kinh tế  hộiĐo đạc thành lập bản đồ địa chínhĐánh giáphân loại đấtPhân tích đấtnướcĐánh giá tác động môi trườngQuy hoạch môi trườngĐánhgiá môi trường chiến lượcXử  phế thảinước thải chống ô nhiễm môi trường.

3. Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mới thuộc ngành Tài nguyên môi trường, nhưChế phẩm sinh học xử  phế thảirác thảinước thải sinh hoạtPhân bón hữu  vi sinh, phân bón sinh học, phân bón mới; Số hóa và In bản đồ; Các sản phẩm văn phòng; Xây dựng báo cáo khoa học chuyên ngành.

gt

I/ Giới thiệu chung:

TRUNG TÂM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG

Tiếng Anh: Centre for land resources and environmental technology (CLRET)

Địa chỉ : Nhà B1, khoa quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại:  024 3827 6700; 024 3876 0275,         

Fax:   024 3876 0375     

Email: tnmt@vnua.edu.vn

Giám đốc Trung tâm

TS. Phan Quốc Hưng

E-mail: phanhung68@gmail.com

Phó giám đốc

TS. Nguyễn Thế Bình

 

II/ Danh sách cán bộ biên chế chính thức ở Trung tâm

Stt

Họ tên

Chức danh

Chuyên môn

1

TS. Phan Quốc Hưng

Giám đốc

Nông hóa -Thổ nhưỡng

2

TS. Nguyễn Thế Bình

Phó Giám đốc

Vi sinh vật

3

PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời

Cố vấn TT

Trắc địa Bản đồ

4

PGS.TS. Nguyễn Ích Tân

CTV

Môi Trường Nông Nghiệp

5

PGS.TS. Đỗ Thị Tám

CTV

Quản lý đất đai

6

TS.Trần Quốc Vinh

CTV

Quản lý đất đai

7

TS.Trịnh Quang Huy

CTV

Khoa học môi trường

8

TS. Đinh Thị Hồng Duyên

CTV

Vi sinh vật

9

TS. Hoàng Hiệp

CTV

Hóa môi trường

10

TS.Luyện Hữu Cử

CTV

Khoa học đất

11

ThS. Nguyễn Khắc Năng

CTV

Trắc địa bản đồ

12

ThS. Nguyễn Tú Điệp

CTV

Vi sinh vật

13

ThS. Nguyễn Văn Thao

CTV

Nông hóa

14

ThS. Nguyễn Xuân Hòa

CTV

Quy hoạch môi trường

15

ThS. Nguyễn Ngọc Kiên

CTV

Hóa môi trường

16

CN. Nguyễn Thị Lịch

CTV

Văn phòng

17

CN. Vũ Thị Hằng

Nhân viên

Kế toán

18

KS. Nguyễn Thị Nhung

Nhân viên

Văn phòng

19

KS. Nguyễn Anh Tuấn

Nhân viên

Văn phòng

20

Ngô Hồng Quân

Nhân viên

Văn phòng

 

III/ Kết quả chuyển giao KHCN vào sản xuất năm 2010 - 2017

- Năm 2010 - 2017 Trung tâm kỹ thuật tài nguyên Đất và Môi trường đã thực hiện chuyển giao về:

+ Lĩnh vực Quản lý đất đai: Đã triển khai 2 hợp đồng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Hà Giang và Thanh Hóa; 47 hợp đồng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; 168 hợp đồng quy hoạch và kế hoạch sử dụng cấp xã; 14 Hợp đồng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho cấp huyện và cấp xã; 02 hợp đồng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Lĩnh vực môi trường: Đã triển khai 09 hợp đồng quy hoạch bảo vệ môi trường các huyện, thị xã; 94 hợp đồng quan trắc và phân tích đất, nước, không khí đánh giá chất lượng môi trường; 05 hợp đồng đánh giá tác động môi trường các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các tuyến giao thông trọng điểm; 02 hợp đồng xử lý chất thải đồng ruộng bằng công nghệ vi sinh vật.

+ Lĩnh vực nông nghiệp: 5 hợp đồng xây dựng phương án quy hoạch nông thôn mới cấp xã đến năm 2020; 07 hợp đồng đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh và cấp huyện; 02 hợp đồng đánh giá khả năng chuyển đổi một số loại đất nông nghiệp sang đất trồng lúa.

+ Triển khai 04 đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượng đất vùng ven biển và các hải đảo vùng Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ và bán đảo Cà Mau;

+ 02 đề tài nghiên cứu xử lý rơm rạ đồng ruộng bằng công nghệ vi sinh;

+ 01 đề tài nghiên cứu lồng ghép các yếu tố môi trường trong phương án quy hoạch sử dụng đất;

+ 02 đề tài nghiên cứu đánh giá tác động môi trường các tuyến giao thông trọng yếu.

- Một số các dự toán tiêu biểu       

  • Về Quản lý đất đai:

+ Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh, giai đoạn 2010 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2010 - 2015. Được đánh giá chất lượng tốt

+ Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2009 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2009 - 2015. Được đánh giá tốt.

+ Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Được đánh giá chất lượng tốt.

+ Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của huyện Đông Hưng. Được đánh giá chất lượng tốt.

+ Lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Được đánh giá chất lượng tốt.

+ Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

+ Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá

+ Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

+ Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên;

+ Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho các huyện Hậu Lộc, Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

+ Lập điều chinh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thanh Hóa

+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Kim Bảng, Bình Lục, Lý Nhân

  • Về quy hoạch phát triển nông nghiệp và Nông thôn mới:

+ Lập quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hướng vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa TP Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020

+ Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả bền vững tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, giai đoạn 2011 – 2020; 

+ Lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của xã Thạch Hưng, Thạch Bình, Thạch Đồng, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh  

+ Lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phúc Trạch, xã Phú Phong, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.        

  • Về điều tra đánh giá phân hạng đất:

+ Điều tra đánh giá thoái hóa đất vùng Tây Nguyên phục vụ cho quản lý sử dụng đất bền vững. Mã số 08/2010-TTKTTNĐMT. DA được đánh giá tốt;          

+ Điều tra đánh giá thoái hóa đất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phục vụ cho quản lý sử dụng đất bền vững. Mã số: 07/2010-TTKTTNĐMT. DA được đánh giá tốt;

+ Điều tra đánh giá thoái hóa đất vùng Bắc Trung Bộ phục vụ cho quản lý sử dụng đất bền vững. Mã số 32b/2010-TTKTTNĐMT. DA được đánh giá tốt;   

+ Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Thái Bình. DA được đánh giá tốt

+ Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. DA được đánh giá tốt

  • Về ĐTM, ĐCM và Xử lý môi trường:

+ Điều tra đánh giá môi trường chiến lược tỉnh Ninh Bình phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020. DA được đánh giá tốt;         

+ Đánh giá tác động môi trường khu công nghiệp huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. DA được đánh giá tốt.

+ Đánh giá tác động môi trường khu nghĩa trang huyện Tam Đường, tỉnh Lào Cai. DA được đánh giá tốt.

+ Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý tàn dư thực vật trên đồng ruộng và tái chế thành phân hữu cơ trả lại cho đất trồng trọt tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. DA được đánh giá tốt.

+ Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý phế thải, nước thải làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. DA được đánh giá tốt.

+ Khảo sát, thống kê, phân loại nguồn thải từ các cơ sở trong và ngoài khu, cụm công nghiệp, dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. DA được đánh giá tốt.

+ Điều tra, đánh giá, phân tích tác động từ nước thải của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến môi trường xung quanh. DA được đánh giá tốt.

- Kết quả chuyển giao KHCN vào sản xuất năm 2010 - 2017

+ Quy hoạch sử dụng đất xã phường thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

+ Phúc tra bản đồ đất toàn tỉnh Thanh Hóa

+ Quy hoạch sử dụng đất xã huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

+ Điều tra đánh giá và xử lý môi trường Làng nghề huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

+ Đánh giá tác động môi trường thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

+ Quy hoạch sử dụng đất xã huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội

+ Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến phát thải khí nhà kính từ đất Nông nghiệp

+ Quy hoạch Nông thôn mới các xã huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

+ Quy hoạch Nông thôn mới các phường, xã TP Hà tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

+ Đánh giá phân hạng đất vùng ven biển Nam trung bộ

+ Quy hoạch sử dụng đất các xã huyện Bình Giang, Hải Dương

+ Quy hoạch sử dụng đất các xã huyện Thanh Miện, Hải Dương

+ Đánh giá môi trường đất nuôi trồng thủy sản và ô nhiễm đất nông nghiệp tỉnh Thái Bình

+ Quy hoạch sử dụng đất huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

+ Quy hoạch sử dụng đất các xã huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

+ Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh phục vụ xây dựng chỉ tiêu thống kê DT đất bị thoái hóa Quốc gia

+ Quy hoạch nông thôn mới các xã huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

+ Quy hoạch bảo vệ môi trường 7 huyện, thị xã tỉnh Quảng Ninh.

+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; Lập kế hoạch sử dụng đất các tỉnh: Bắc Giang, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thái Bình, Hà Nội, Hà Nam, Phú Thọ, Nghệ An.

+ Thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã Do Nhân, xã Tử Nê, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

- Khen thưởng

+ Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội năm 2011về thành tích hoạt động KHCN 2005-2010;

+ Giấy khen của UBND huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội năm 2009, 2010, 2011

+ Giấy khen của Hiệu Trưởng trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2010,2011,2013

+ Bằng khen của Giám đốc Sở Khoa học và Công Nghệ Hà Nội năm 2013

+ Bằng Khen của Liên Hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam năm 2015

Giới thiệu chung

Văn phòng: Phòng 322 – Nhà Hành chính.

Điện Thoại: 024.62.617.546

Email: llctxh@vnua.edu.vn

Phó trưởng khoa phụ trách: PGS.TS. Nguyễn Thị Diễn

Phó trưởng khoa: TS. Vũ Ngọc Huyên

Khoa gồm: 39 CBVC

Trong đó có:

- PGS.TS:         1

- Tiến sĩ:           4

- Thạc sĩ:         29

- Cử nhân:         5

Các môn đảm nhận giảng dạy:

Hệ đại học:

1. Những Nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin

2, Tư tưởng Hồ Chí Minh

3, Đường lối CM của ĐCSVN

4, Xã hội học

5, Dân số học

6, Pháp luật đại cương

7, Luật kinh tế

8, Luật đất đai

9, Luật Thú y

10, Luật mội trường

11, Luật quản lý hành chính và quán lý ngành GDĐT

12, Xã hội học đại cương 1, 2.

13, Lịch sử xã hội học

14, Các lý thuyết xã hội hiện đại

15, Phương pháp nghiên cứu  xã hội học 1,2

16.Thống kê cho khoa học xã hội

17, Phát triển phi kinh tế

18, Nhập môn xã hội học nông thôn

19, Xã hội nông thôn 

20, Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia

21, Xã hội học chính trị

22, Xã hội học thanh niên

23, Xã hội học gia đình

24, Xã hội học giới

25, Xã hội học đô thị

26, Di dân và biến đổi xã hội

27, Xã hội học phát triển

28, Xã hội học và khoa học công nghệ

29, An sinh xã hội

30, Lịch sử văn minh thế giới

31, Xã hội học kinh tế

32, Xã hội học giáo dục

33, Xã hội học quản lý

34, Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

35, Nguyên lý quan hệ công chúng

35, Xã hội học môi trường

36, Dân số và môi trường

 

Hệ Sau đại học:

+ Triết học

 

Chuyên mục phụ

  • Cơ cấu tổ chức
  • Phương hướng hoạt động
  • Thành tích nổi bật
  • Nội quy, quy định

    HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

    KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI

    -----------------

     

    CỘNG  HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ----------------------------------

     

     

    QUY ĐỊNH KHOA

     

     

    Chương I

     Quy định chung

     

    Ðiều 1. Vị trí và nhiệm vụ chủ yếu của Khoa Lý luận chính trị và Xã hội

    1. Vị trí của Khoa

                Khoa Lý luận chính trị và Xã hội là một bộ phận hợp thành của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Giám đốc nhằm thực hiện nhiệm vụ của Học viện giao cho theo quy định của Bộ Giáo dục và Ðào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

    2. Nhiệm vụ chủ yếu của Khoa

                Khoa Lý luận chính trị và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

                a. Giảng dạy các môn Khoa học Lý luận Chính trị và khoa học xã hội; Quản lý chương trình, kế hoạch, bố trí giảng viên, mời thỉnh giảng, tổ chức kiểm tra, thi đối với các hệ đào tạo, các trình độ đào tạo tại Học viện và tại các địa phương;

                b. Quản lý chương trình đào tạo ngành Xã hội học bậc đại học; đề xuất mở chương trình đào tạo mới bậc đại học và sau đại học;

                c. Tham gia giáo dục chính trị tư tưởng; tuyên truyền đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của Học viện; tư vấn công tác xây dựng Đảng và ban hành quy định, nội quy, quy chế hoạt động của Học viện;

                d. Nghiên cứu khoa học (tổ chức hội thảo, semina, thực hiện đề tài dự án, xét duyệt, nghiệm thu đề tài theo phân cấp) và các hoạt động khoa học khác;

                đ. Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Học viện;

                e. Quản lý sinh viên ngành Xã hội học;

                f. Hợp tác trong nước và quốc tế;

                g. Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu, quản lý.

    Điều 2. Tổ chức quản lý của Khoa

    1. Tổ chức của Khoa

                a. Hội đồng Khoa: Được thành lập theo quy định của Học viện. Số lượng cụ thể do Trưởng khoa đề xuất;

                b. Ban chủ nhiệm khoa: Gồm Trưởng khoa và các Phó trưởng khoa;

                c. Bộ môn: Gồm 5 bộ môn: Bộ môn Nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin, bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, bộ môn Pháp luật và bộ môn Xã hội học;

                d. Văn phòng Khoa: Gồm các trợ lý (bộ phận quản lý sinh viên).

    2. Phân công quản lý của Khoa

                a. Trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Học viện và Khoa về mọi hoạt động của Khoa, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, nhân sự, tài chính, xây dựng đơn vị, quản lý giảng dạy theo các quy định của Bộ Giáo dục & Ðào tạo, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Học viện;

                b. Phó trưởng khoa: Giúp việc cho Trưởng khoa theo phân công, phụ trách các công tác cụ thể về đào tạo, khoa học công nghệ, quản lý sinh viên, hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất, chịu trách nhiệm trước Khoa và Học viện về mọi hoạt động trong phạm vi được phân công; thay mặt Trưởng khoa trong phạm vi được phân công phụ trách khi Trưởng khoa vắng mặt;

                c. Trưởng bộ môn: Chịu trách nhiệm trước Học viện, trước Khoa về mọi hoạt động của bộ môn; tổ chức, nhân sự, xây dựng và phát triển bộ môn; thống nhất kế hoạch giảng dạy trong năm học, học kỳ với Ban Quản lý đào tạo; tổ chức thực hiện công tác, phân công công việc trong bộ môn; giám sát, kiểm tra cán bộ trong bộ môn thực hiện kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các công tác khác theo phân công;

                d. Phó trưởng bộ môn: Giúp việc cho Trưởng bộ môn, chịu trách nhiệm trước bộ môn, trước Khoa và Học viện về mọi hoạt động được phân công; thay mặt Trưởng bộ môn đảm nhận công tác của bộ môn trong trường hợp Trưởng bộ môn vắng mặt;

                đ. Các trợ lý (trợ lý tổ chức, trợ lý đào tạo, trợ lý khoa học, hợp tác quốc tế, trợ lý vật tư, máy tính và quản trị mạng): Gồm các cá nhân giúp việc cho Trưởng khoa thực hiện chức năng theo quy định của Học viện dưới sự chỉ đạo, quản lý của Trưởng khoa và Phó trưởng khoa phụ trách. Trưởng khoa phân công công tác trợ lý cho từng cá nhân phù hợp với năng lực chuyên môn và điều kiện tổ chức của Khoa. Trường hợp được điều động trực tiếp theo ngành dọc thì trợ lý phải báo cáo với Trưởng khoa;

                e. Cán bộ giảng dạy trong Khoa thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực công tác; xây dựng đơn vị và tham gia hoạt động của đảng, đoàn thể; đóng góp ý kiến, giám sát hoạt động của các cán bộ quản lý và cán bộ giúp việc của Khoa trong việc thực thi nhiệm vụ. Hoạt động của cán bộ giảng dạy theo sự phân công và quản lý trực tiếp của Trưởng bộ môn. Trường hợp cần thiết, đột xuất, Trưởng khoa, Phó trưởng khoa có thể điều động trực tiếp và thông báo kịp thời cho Trưởng/Phó bộ môn. Việc điều động có xem xét sự phù hợp với công việc và điều kiện của cá nhân đang đảm nhiệm.

    Điều 3. Đảng, đoàn thể của Khoa

    1. Chi bộ Khoa

                a. Chi bộ là tổ chức lãnh đạo toàn diện đối với đơn vị theo Điều lệ Đảng, Pháp luật của Nhà nước, quy định của Học viện và Quy chế khoa. Chi bộ  lãnh đạo Khoa và các đoàn thể thực hiện công tác chính trị, tư tưởng, tổ chức, nhân lực, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Khoa; thực hiện công tác phát triển Đảng;

                b. Chi ủy đại diện Chi bộ thực hiện công tác lãnh đạo, phối hợp công tác với Ban Chủ nhiệm khoa; Ban chấp hành Công đoàn; Ban chấp hành Liên chi đoàn, Chi bộ sinh viên.

    2. Công đoàn Khoa

                a. Công đoàn khoa là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động trong khoa. Ban chấp hành công đoàn chịu sự chỉ đạo  phối hợp và chịu trách nhiệm về hoạt động trước Công đoàn Học viện, Chi bộ, Ban chủ nhiệm Khoa;

                b. Công đoàn Khoa bảo vệ lợi ích hợp pháp của công đoàn viên trong phạm vi quyền hạn; chăm sóc sức khỏe, chia sẻ động viên và giúp đỡ kịp thời công đoàn viên; chỉ đạo các tổ công đoàn; giới thiệu kết nạp công đoàn viên mới; phát động phong trào thi đua của công đoàn viên trong khoa; tham gia phối hợp với Ban chủ nhiêm Khoa trong công tác tổ chức thực tế hè trong toàn khoa; hưởng ứng và tổ chức thực hiện các phong trào do Học viện, Công đoàn Học viện phát động; thực hiện công tác phối hợp, liên kết với công đoàn bộ phận của đơn vị khác trong Học viện.

    3. Chi bộ sinh viên Khoa

                a. Chi bộ sinh viên phối hợp cùng với Chi bộ Khoa lãnh đạo Liên chi đoàn, Liên chi hội trong công tác sinh viên, đặc biệt là công tác chính trị tư tưởng;

                b. Chi bộ sinh viên chịu trách nhiệm về công tác phát triển Đảng trong sinh viên Khoa.

    4. Liên chi đoàn Khoa

                a. Liên chi đoàn Khoa là cơ sở Đoàn của Đoàn thanh niên Học viện, là cấp trên trực tiếp của các chi đoàn trong Khoa; đại diện, chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng và giáo dục chính trị, tư tưởng cho đoàn viên, thanh niên, chịu sự lãnh đạo của Đoàn thanh niên Học viện, Chi bộ và Ban chủ nhiệm Khoa;

                b. Ban chấp hành Liên chi đoàn thực hiện công tác quản lý đoàn viên; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; tổ chức các hoạt động nhằm đoàn kết, tập hợp thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ; phát huy vai trò xung kích của tuổi trẻ trong việc tu dưỡng đạo đức;

                c. Liên chi đoàn Khoa giữ vai trò nòng cốt của Liên chi hội, cùng Liên chi hội tổ chức các hoạt động.

    Điều 4. Phối hợp hoạt động quản lý trong Khoa

                Khoa tổ chức các cuộc họp liên tịch giữa Ban Chủ nhiệm với Chi ủy và các tổ chức đoàn thể trong Khoa tùy theo yêu cầu công tác. Người triệu tập là người chủ trì cuộc họp.

    Chương II

    Công tác quản lý

     

    Ðiều 5. Giao ban tuần

    1. Thời gian: Từ 8h00 sáng thứ 2 hàng tuần, kéo dài không quá 60 phút, trường hợp đột xuất Trưởng khoa có thông báo trước.

    2. Địa điểm: Tại phòng họp Khoa.

    3. Thành phần: Ban chủ nhiệm Khoa, các Trưởng bộ môn, các trợ lý. Trường hợp đặc biệt, Trưởng khoa thông báo tới các thành phần liên quan.

    4. Chuẩn bị nội dung: Phó khoa và các trợ lý gửi thông tin công việc được phụ trách đến Trưởng khoa trước 18h 00 ngày thứ 7 hàng tuần. Trưởng khoa gửi nội dung giao ban tới các thành viên thuộc thành phần giao ban trước 12 giờ 00 ngày chủ nhật. Các thành viên khác thuộc thành phần giao ban có thể đăng ký bổ sung nội dung giao ban tới Trưởng khoa hoặc bổ sung nội dung trực tiếp tại cuộc họp giao ban. Thông tin về nội dung được gửi qua email hoặc tin nhắn điện thoại, người nhận được thông tin phải phản hồi.

    5. Chủ trì và thư ký: Chủ trì là Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa theo ủy quyền khi Trưởng khoa vắng mặt. Thư ký là trợ lý tổ chức.

    6. Kết luận của các cuộc họp giao ban được thư kí tổng hợp và gửi tới các cán bộ, viên chức trong Khoa qua email.

    Điều 6. Hoạt động của Hội đồng Khoa

    1. Hội đồng Khoa thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Học viện và yêu cầu công tác của Khoa gồm: tư vấn cơ cấu tổ chức, nhân lực; tư vấn hoạt động đào tạo (chỉnh sửa chương trình đào tạo, mở chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra) và định hướng nghiên cứu khoa học. 

    2. Cuộc họp thường kỳ:

                a. Hội đồng Khoa họp thường kỳ mỗi năm 2 lần theo kỳ họp;

                b. Thành phần cuộc họp là thành viên của Hội đồng Khoa. Cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia;

                c. Chủ tịch Hội đồng gửi nội dung cuộc họp tới các thành viên thuộc thành phần trước ít nhất 1 tuần;

                d. Chủ trì cuộc họp là Chủ tịch Hội đồng hoặc người được ủy quyền trong trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt. Thư ký do người chủ trì cuộc họp chỉ định tại cuộc họp;

                đ. Kết luận của cuộc họp được lập thành văn bản, có hiệu lực khi có trên 50% số thành viên tham gia cuộc họp biểu quyết đồng ý. Kết luận cuộc họp là một phần hồ sơ về tổ chức nhân sự, hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Khoa mà Trưởng khoa trình tới Giám đốc Học viện;

                e. Hoãn cuộc họp: Hội đồng Khoa hoãn cuộc họp thường xuyên trong trường hợp vắng người chủ trì có lý do chính đáng hoặc vắng trên 50% số thành viên thuộc thành phần trở lên có lý do chính đáng. Việc hoãn cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng thông báo tới các thành viên tối thiểu trước 3 ngày. Chủ tịch Hội đồng xác định thời gian họp cụ thể nhưng không chậm hơn 15 ngày kể từ ngày hoãn cuộc họp.

    3. Cuộc họp đột xuất: Được thực hiện theo yêu cầu công tác của Khoa. Chủ tịch Hội đồng thông báo về nội dung, thời điểm tổ chức cuộc họp ít nhất trước 3 ngày. Thành phần tham gia cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng xác định gồm các thành viên liên quan đến cuộc họp.

    Điều 7. Hội nghị

    1. Hội nghị tổng kết năm học

                a. Các bộ môn, Ban chấp hành Công đoàn Khoa, Liên chi đoàn Khoa, Liên chi hội Khoa tổng kết năm học với nội dung đánh giá kết quả công tác trong năm học trước, xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động trong năm học mới, các đề xuất, kiến nghị… và gửi báo cáo về trợ lý tổ chức Khoa trong tháng 8;

                b. Khoa tổ chức Hội tổng kết năm học trong tháng  9 nhằm tổng kết, đánh giá kết quả công tác của Khoa trong năm học trước, xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động của Khoa trong năm học mới;

                c. Thời gian, địa điểm tổ chức cụ thể được thống nhất trong cuộc họp giao ban trước đó 1 tuần;

                d. Trưởng khoa chuẩn bị nội dung báo cáo tổng kết năm học và gửi để các bộ môn góp ý ít nhất trước 10 ngày;

                đ. Chủ trì Hội nghị là Trưởng khoa hoặc người được ủy quyền. Thư ký Hội nghị là trợ lý tổ chức;

                e. Chuẩn bị Hội nghị là trợ lý tổ chức.

    2. Hội nghị cán bộ viên chức

                a. Hội nghị được tổ chức theo kế hoạch của Học viện. Thời điểm cụ thể do Trưởng khoa thống nhất với Chủ tịch Công đoàn khoa và thông báo tới cán bộ, viên chức trong đơn vị. Trưởng khoa và Chủ tịch Công đoàn khoa đồng chuẩn bị nội dung và chủ trì Hội nghị. Thư ký Hội nghị do Hội nghị quyết định;

                b. Chuẩn bị Hội nghị là trợ lý tổ chức.

     

    Chương III

    Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

     

    Ðiều 8. Tổ chức thực hiện công tác giảng dạy

    1. Công tác giảng dạy là hoạt động chuyên môn cơ bản của Khoa, bộ môn và giảng viên. Công tác giảng dạy được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Học viện và quy chế của Khoa.

    2. Trưởng Khoa chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, phối hợp với các đơn vị chức năng để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy.

    3. Trưởng bộ môn trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn, phân công giảng viên và giảng viên thỉnh giảng thực hiện kế hoạch giảng dạy và  đánh giá kết quả học tập của người học.

    4. Giảng viên có nhiệm vụ giảng dạy theo đúng nội dung chương trình, thực hiện nghiêm quy chế về giảng dạy, đánh giá kết quả học tập đối với người học; đảm bảo chất lượng bài giảng; đổi mới phương pháp giảng dạy; tuân thủ đúng lịch trình,.. Được quyền đề đạt, trao đổi khi xây dựng kế hoạch giảng dạy của bộ môn; trường hợp có lý do khách quan không lên lớp được phải báo với Trưởng bộ môn để sắp xếp kế hoạch hỗ trợ.

    5. Các hoạt động giảng dạy khác được Học viện giao cho như chương trình chính trị đầu khóa, tuần giáo dục công dân – sinh viên, lớp nhận thức về Đảng, lớp Đảng viên mới… Ban chủ nhiệm khoa có trách nhiệm phân công, điều động giảng viên thực hiện kế hoạch giảng dạy này trên cơ sở có sự thống nhất với Bí thư Chi bộ cà các Trưởng bộ môn.

    Ðiều 9. Sinh hoạt chuyên môn, học thuật

    1. Dự giờ giảng của cán bộ giảng dạy: Là hoạt động mang tính thường xuyên và bắt buộc, được thực hiện theo quy định của Học viện. Cuộc họp trao đổi về dự giờ giảng được thực hiện theo quy định và là một nội dung sinh hoạt học thuật của bộ môn, của Khoa.

    2. Sinh hoạt học thuật

                a. Tổ chức sinh hoạt học thuật là nhiệm vụ thường xuyên của các Bộ môn;

                b. Nội dung sinh hoạt học thuật chủ yếu là nội dung và phương pháp giảng dạy; rút kinh nghiệm và đánh giá về dự giờ của giảng viên; trao đổi kiến thức lý luận, thực tiễn và vận dụng, cập nhật kiến thức vào bài giảng; trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; trao đổi phương pháp, kết quả nghiên cứu.

    Ðiều 10. Hoạt động thực tế

    1. Các bộ môn chủ động tổ chức hoạt động thực tế. Trước 15 tháng 5 hàng năm, các bộ môn xây dựng đề cương thực tế hè để Khoa xem xét, trình Giám đốc Học viện xét duyệt.

    2. Sau khi Giám đốc Học viện phê duyệt, Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức cán bộ trong bộ môn thực hiện kế hoạch. Trường hợp Khoa tổ chức hoạt động thực tế chung thì Trưởng Khoa và Chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch.

    3. Khoa tổ chức 1 buổi tổng kết đợt thực tế, mỗi bộ môn thực hiện 01 báo cáo tại buổi tổng kết.

    4. Nhóm bộ môn hoặc tất cả các bộ môn trong Khoa có thể cùng phối hợp tổ chức hoạt động thực tế. Phương thức phối hợp cụ thể được các bộ môn thống nhất.

    5. Định kỳ 03 năm Khoa tổ chức chung hoạt động thực tế, chương trình được thực hiện theo thống nhất của Hội nghị giao ban vào tháng 4 năm đó.

    6. Kinh phí thực tế chỉ chi cho hoạt động thực tế của bộ môn và Khoa.

    Điều 11. Tổ chức hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp và chương trình thực tập phương pháp nghiên cứu xã hội học của sinh viên

    1. Tổ chức hướng dẫn sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp

                a. Sinh viên đủ tiêu chuẩn theo quy định của Học viện được đăng ký làm đề tài khóa luận tốt nghiệp;

                b. Hàng năm, khoa tổ chức 1 lần hướng dẫn sinh viên đăng ký khóa luận tốt nghiệp 1 tháng trước đăng ký học phần online đợt 1. Các đợt thực hiện khóa luận khác trong năm học Khoa gửi kế hoạch hướng dẫn khóa luận qua website của Khoa. Phó trưởng khoa phụ trách đào tạo và trợ lý đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn và thông tin kế hoạch hướng dẫn đến sinh viên.

                c. Qui trình hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp:

    - Trước các đợt hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, các giảng viên đủ tiêu chuẩn hướng dẫn sinh viên đăng ký hướng dẫn và gửi đề xuất hướng nghiên cứu về Khoa qua bộ môn;

    - Sinh viên đăng ký đề tài khóa luận tốt nghiệp và giảng viên hướng dẫn theo kế hoạch của Khoa; Khoa tổ chức Hội đồng chấm đề cương khóa luận tốt nghiệp;

     Sinh viên chỉnh sửa đề cương khóa luận theo góp ý của Hội đồng;

    - Sinh viên và giảng viên hướng dẫn chịu trách nhiệm thực hiện đề tài khóa luận theo qui định của Học viện;

    - Khoa tổ chức Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp theo qui định của Học viện; Sinh viên chỉnh sửa khóa luận tốt nghiệp theo góp ý của Hội đồng.

                d. Tiêu chuẩn giáo viên hướng dẫn 1:

    - Đối với các giảng viên trong Khoa cần đủ các điều kiện sau: Tham gia giảng dạy các môn học cho sinh viên ngành Xã hội học; Có bằng thạc sĩ trở lên; Đã chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học các cấp hoặc tham gia hướng dẫn 2;

    - Đối với các giảng viên ngoài Khoa cần đủ điều kiện sau: Có bằng tiến sĩ trở lên cùng chuyên môn/gần chuyên môn với ngành xã hội học; Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa.

                đ. Định mức hướng dẫn sinh viên thực hiện khóa luận:

    - Giảng viên có thể hướng dẫn độc lập hoặc đồng giảng viên hướng dẫn. Định mức số sinh viên hướng dẫn là giống nhau đối với giảng viên hướng dẫn độc lập cũng như đồng giảng viên hướng dẫn;

    - Đối với các giảng viên thuộc bộ môn Xã hội học, tối đa 20 sinh viên/1 giảng viên (đồng giảng viên) hướng dẫn/năm học;

    - Đối với các giảng viên thuộc các bộ môn khác trong Khoa, tối đa 10 sinh viên/1 giảng viên (đồng giảng viên) hướng dẫn/năm học;

    - Đối với các giảng viên ngoài Khoa: Ban chủ nhiệm khoa quyết định số lượng sinh viên/giảng viên (đồng giảng viên) hướng dẫn/năm học.

    2. Tổ chức thực tập phương pháp nghiên cứu xã hội học của sinh viên

                Ban chủ nhiệm Khoa và bộ môn Xã hội học phối hợp tổ chức thực tập phương pháp nghiên cứu xã hội học cho sinh viên theo qui định của Học viện.

    Ðiều 12. Tổ chức các hoạt động khoa học

    1. Trách nhiệm tổ chức các hoạt dộng khoa học

                a. Trách nhiệm của Khoa:

    - Định hướng nghiên cứu;

    - Phát triển nhóm nghiên cứu;

    - Quản lý hoạt động khoa học theo quy định của Học viện.

                b. Trách nhiệm của bộ môn:

    - Tổ chức hoạt động khoa học trong bộ môn;

    - Tạo điều kiện, hỗ trợ giảng viên thuộc bộ môn thực hiện các hoạt động khoa học.

                c. Trách nhiệm của giảng viên:

    - Đề xuất, đăng ký, thực hiện các hoạt động khoa học;

    - Tham gia hoạt động khoa học do Khoa và bộ môn tổ chức;

    - Giảng viên đang thực hiện chương trình đào tạo thạc sĩ báo cáo ít nhất 1 lần tại sêmina khoa học;

    - Giảng viên đang thực hiện chương trình đào tạo tiến sĩ báo cáo ít nhất 2 lần tại xsêmina khoa học.

    2. Thực hiện đề tài khoa học cấp Học viện, trọng điểm cấp Học viện

                a. Chủ nhiệm đề tài trực tiếp trình bày thuyết minh trước Hội đồng xét duyệt, lựa chọn đề tài;

                b. Chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài và báo cáo tiến độ theo quy định của Học viện;

                c. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm báo cáo kết quả nghiên cứu thành công trước Hội đồng khoa học, chủ nhiệm đề tài nộp viết bài công bố kết quả nghiên cứu để đăng trên trang web Khoa.

     

    Khoa có thể tổ chức Hội nghị khoa học, Hội nghị khoa học sinh viên/Hội nghị khoa học trẻ theo yêu cầu của Học viện. Sinh viên hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học được nhận giấy chứng nhận của Khoa, sinh viên, nhóm sinh viên có kết quả nghiên cứu khoa học tốt được gửi tham gia các hội nghị, dự giải thưởng khoa học.

    3. Hội thảo, xêmina khoa học

                Ngoài các Hội thảo được tổ chức theo chương trình, dự án, đề tài, mỗi năm Khoa tổ chức ít nhất 1 Hội thảo khoa học; mỗi bộ môn tổ chức ít nhất 1 xêmina khoa học.

     

    Chương IV

     Công tác tổ chức cán bộ và xây dựng đơn vị

     

    Ðiều 13. Công tác tổ chức, công tác cán bộ

    1. Trưởng khoa chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, cán bộ của Khoa. Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, cán bộ của bộ môn. Trợ lý tổ chức giúp việc Trưởng khoa theo quy định của Học viện.

    2. Khoa, bộ môn xây dựng quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ 5 năm và kế hoạch tuyển dụng cán bộ hàng năm theo yêu cầu của Học viện và nhu cầu của Khoa, bộ môn.

    3. Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm lập quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ, kế hoạch tuyển dụng của bộ môn hàng năm, lấy ý kiến thống nhất trong bộ môn và báo cáo về Khoa. Trưởng khoa căn cứ vào yêu cầu công tác và phát triển Khoa, căn cứ vào quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ, kế hoạch tuyển dụng của các bộ môn để xây dựng quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ, kế hoạch tuyển dụng của Khoa.

    4. Nội dung bản quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ gồm: Căn cứ, phương hướng, mục tiêu phát triển của Khoa, của bộ môn, thực trạng tổ chức cán bộ; nội dung và giải pháp phát triển. Quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ của Khoa được Hội đồng Khoa thông qua sau khi lấy ý kiến thảo luận và được đa số các thành viên là cán bộ, viên chức của Khoa đồng ý.

    Trường hợp quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ, kế hoạch tuyển dụng của Khoa có nội dung khác biệt cơ bản với nội dung quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ, kế hoạch tuyển dụng của bộ môn nào thì Trưởng khoa và Trưởng bộ môn đó có trách nhiệm phối hợp giải quyết.

    5. Trợ lý tổ chức có trách nhiệm gửi quy hoạch công tác tổ chức, cán bộ, kế hoạch tuyển dụng của Khoa tới Học viện thông qua Ban Tổ chức cán bộ để trình Ban Giám đốc phê duyệt, quyết định.

    Ðiều 14. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển đội ngũ

    1. Cán bộ, giảng viên trong Khoa có quyền và nghĩa vụ thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn theo nhu cầu, điều kiện cá nhân, theo quy hoạch của Khoa, bộ môn và yêu cầu của Học viện.

    2. Nội dung học tập gồm:

                a. Đào tạo sau đại học;

                b. Bồi dưỡng ngắn hạn và tập huấn hàng năm theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Ðào tạo, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và của Học viện;

                c. Cập nhật kiến thức chuyên môn.

    3. Yêu cầu cụ thể:

                a. Đối với đào tạo sau đại học:

    - Khoa khuyến khích cán bộ, giảng viên tự tìm học bổng, dự án, tham gia các chương trình đào tạo sau đại học trong nước và nước ngoài;

    - Cá nhân có đơn đề nghị tham gia dự tuyển các chương trình đào tạo sau đại học thì bộ môn, Khoa xem xét, quyết định trên cơ sở Chiến lược phát triển của Khoa. Trợ lý tổ chức và cá nhân cán bộ dự tuyển chủ động và phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ thực hiện thủ tục;

    - Trường hợp Khoa, bộ môn không đồng ý với đề nghị dự tuyển của cán bộ thì phải giải thích rõ lý do;

    - Trong thời gian được cử đi đào tạo, cán bộ được hưởng chế độ theo quy định hiện hành và có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kế hoạch học tập tới Trưởng bộ môn và Trưởng Khoa và các nghĩa vụ khác.

                b. Đối với bồi dưỡng ngắn hạn và tập huấn hàng năm theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Ðào tạo, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và của Học viện:

    - Khoa khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ, giảng viên tham gia các lớp/chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn để nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học ở trong nước và nước ngoài;

    - Khoa, bộ môn có trách nhiệm cử cán bộ, giảng viên tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và của Học viện.

     

    Chương V

    Công tác sinh viên

     

    Điều 15. Tổ chức quản lý sinh viên

    1. Khoa thực hiện việc quản lý đối với công tác sinh viên theo đúng quy định của pháp luật, quy định của Học viện và Quy định này.

    2. Mục đích của công tác quản lý sinh viên là tạo cơ hội, môi trường học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện tốt nhất cho sinh viên; đảm bảo quyền lợi gắn với trách nhiệm của sinh viên.

    3. Trưởng khoa chịu trách nhiệm lãnh đạo chung và toàn diện đối với công tác sinh viên. Trợ lý đào tạo (bộ phận quản lý sinh viên) phụ trách công tác sinh viên thực hiện công tác sinh viên theo quy định.

    4. Trách nhiệm quản lý sinh viên của tổ chức đảng, đoàn thể

                a. Chi bộ sinh viên:

    - Phối hợp với Chi bộ Khoa lãnh đạo công tác sinh viên Khoa thông qua Liên chi đoàn và Liên chi hội;

    - Nắm bắt tình hình chính trị, tư tưởng của sinh viên, thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên;

    - Phối hợp với Chi bộ Khoa, Liên chi đoàn và Liên chi hội tổ chức các hoạt động thường kỳ về chính trị, văn hóa, thể thao nhằm tạo ra môi trường sinh hoạt và các sân chơi lành mạnh cho sinh viên.

                b. Liên chi đoàn – Liên chi hội:

    - Liên chi đoàn Khoa, Liên chi hội Khoa bảo đảm công tác tổ chức quản lý và nội dung quản lý đối với công tác sinh viên theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ đoàn, Điều lệ hội, quy định của Học viện;

    - Lập kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ trong từng năm học gắn với công tác thi đua, rèn luyện của sinh viên;

    - Phối hợp với trợ lý đào tạo (bộ phận quản lý sinh viên) để nắm bắt được tình hình học tập, rèn luyện của sinh viên; kiểm tra và đôn đốc thực hiện nề nếp học tập, sinh hoạt tại Học viện, tại ký túc xá sinh viên;

    - Nắm bắt tình hình chính trị tư tưởng sinh viên. Tổ chức các hoạt động phong trào theo chức năng của Đoàn, của Hội, phối hợp thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng và các hoạt động chung theo kế hoạch của Học viện và Khoa;

    - Tổ chức công tác lựa chọn, bồi dưỡng, giao nhiệm vụ, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp.

    - Xây dựng, quản lý và chỉ đạo đội thanh niên niên tình nguyện, các câu lạc bộ, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra nề nếp sinh hoạt, học tập rèn luyện của sinh viên;

    - Quản lý đoàn viên, tiến hành chuyển sinh hoạt đoàn, đánh giá quá trình học tập, hoạt động, tu dưỡng của sinh viên.

    Điều 16. Quản lý lớp sinh viên

    1. Quản lý lớp sinh viên theo khóa học (lớp sinh viên) gồm giảng viên phụ trách, ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn.

    2. Giảng viên phụ trách: Mỗi lớp sinh viên kỳ đầu tiên năm thứ nhất có 1 giảng viên phụ trách do Trưởng khoa quyết định trên cơ sở đề nghị của trợ lý đào tạo (bộ phận quản lý sinh viên).

    3. Ban cán sự lớp: Ban cán sự lớp sinh viên gồm không quá 3 sinh viên, trong đó có 1 lớp trưởng.

    4. Ban chấp hành chi đoàn: Tối thiểu 3 thành viên, trong đó có 1 bí thư chi đoàn, do giảng viên phụ trách chỉ định.

    Điều 17. Thông tin và giải quyết vấn đề của sinh viên

    1. Trợ lý đào tạo (bộ phận quản lý sinh viên) là đầu mối liên lạc từ Khoa tới sinh viên.

    2. Thông tin từ Khoa tới sinh viên

    Phương thức thông tin gồm thông tin trực tiếp tới từng sinh viên hoặc lớp trưởng qua hội nghị, cuộc họp, trang web của Khoa, email, điện thoại hoặc niêm yết tại tại Bảng thông báo của Khoa. Trường hợp lớp trưởng nhận thông tin trực tiếp từ Khoa thì có trách nhiệm chuyển thông tin tới sinh viên cùng lớp thông qua các kênh phù hợp.

    3. Thông tin từ sinh viên tới Khoa

                a. Thực hiện theo quy định hiện hành của Học viện;

                b. Trường hợp có sự cố đặc biệt: sinh viên thông tin tới lớp trưởng và bí thư chi đoàn; lớp trưởng thông báo tới giảng viên phụ trách và trợ lý đào tạo (bộ phận quản lý sinh viên). Trường hợp đặc biệt khẩn cấp, sinh viên trực tiếp báo tới giảng viên phụ trách (bộ phận quản lý sinh viên).

    Điều 18. Đón sinh viên đầu khóa và tổ chức sinh viên ra trường

    1. Đón sinh viên đầu khóa:

                a. Hàng năm, khoa cử cán bộ tham gia công tác đón tiếp sinh viên khóa mới nhập học theo lịch phân công của Học viện;

                b. Cung cấp thời khóa biểu kỳ đầu năm thứ nhất (được cấp bởi Ban Quản lý đào tạo) cho sinh viên;

                c. Tổ chức Hội nghị gặp mặt tân sinh viên khóa mới, phân công cán bộ phụ trách lớp, bầu ban cán sự lớp nhằm ổn định tổ chức lớp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cuối cùng sinh viên nhập học. Phụ trách chương trình, nội dung Hội nghị là Trưởng khoa. Trợ lý tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị.

    2. Tổ chức sinh viên ra trường:

                a. Hàng năm, sau khi kết thúc đợt bảo vệ khóa luận tốt nghiệp (theo thời gian đào tạo chính thức của khóa học) của sinh viên năm cuối, Khoa tổ chức lễ tổng kết khóa học cho sinh viên. Phụ trách chương trình, nội dung buổi lễ là Trưởng khoa. Trợ lý tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị;

                b. Khi Học viện có quyết định tốt nghiệp, Khoa nhận quyết định và bảng điểm từ Ban Quản lý đào tạo và cung cấp cho sinh viên;

                c. Xác nhận vào giấy thanh toán ra trường cho sinh viên khi sinh viên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đối với Khoa (không nợ công lao động, tài liệu, trang thiết bị,…);

                d. Đại diện Ban chủ nhiệm khoa và trợ lý đào tạo (bộ phận quản lý sinh viên) có mặt để thực hiện việc trao bằng và thực hiện các thủ tục trong các buổi lễ trao bằng tốt nghiệp do Học viện tổ chức.

     

    Chương VI

    Công tác cơ sở vật chất, tài chính

     

    Ðiều 19. Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất

    1. Cơ sở vật chất của Khoa là tài sản do Học viện trang bị và do các tổ chức, cá nhân trao tặng.

    2. Phó trưởng khoa phụ trách chịu trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất của Khoa. Trợ lý vật tư giúp Phó Trưởng khoa lập sổ sách phục vụ quản lý, sử dụng các tài sản.

    3. Đầu mỗi học kỳ, trợ lý vật tư và Trưởng bộ môn thống kê vật tư cần sửa chữa. Trường hợp cần sửa chữa đơn lẻ thì Trưởng bộ môn thông báo tới Phó Trưởng khoa thông qua trợ lý vật tư

    4. Hằng năm, trợ lý vật tư cùng Trưởng bộ môn lên kế hoạch, thống kê các vật tư đến thời hạn cần thanh lý, đề nghị Học viện thanh lý theo qui định.

    5. Các cán bộ có quyền sử dụng và có trách nhiệm bảo quản tài sản, trang thiết bị của Khoa để phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

    6. Việc điều động tài tản, vật tư trong Khoa thực hiện theo quy định của Học viện.

    Ðiều 20. Quản lý và sử dụng tài chính của Khoa

    1. Nguồn thu tài chính của Khoa gồm: 

                a. Nguồn Học viện cấp: Là khoản kinh phí khoán phục vụ đào tạo, giảng dạy, công tác thực tế của các bộ môn trong Khoa theo kế hoạch được phê duyệt;

                b. Nguồn thu từ hoạt động của Khoa:

    -  1% tiền vượt giờ do giảng viên đóng góp;

    - Các nguồn khác.

    2. Tài chính Khoa chi cho các hoạt động sau:

                a. Hoạt động đào tạo: Chi theo quy định của Học viện;

                b. Chúc mừng cán bộ, giảng viên vệ luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

                c. Hội nghị/lễ cấp Khoa: gồm hội nghị tổng kết năm học, hội nghị cán bộ viên chức, hội nghị khoa học, lễ chào mừng ngày 20/11, lễ tất niên, lễ đón năm mới, hội nghị gặp mặt sinh viên khóa mới, lễ tổng kết năm học của sinh viên, lễ khai mạc báo cáo tốt nghiệp, lễ tổng kết khóa học, lễ kỷ niệm ngày thành lập, lễ hoặc hội nghị khác;

                d. Quà tết nguyên đán cho cán bộ trong khoa;

                đ. Hoạt động đối ngoại của Khoa: Kỷ niệm 20/11, tết nguyên đán, chúc mừng bổ nhiệm, hết nhiệm kỳ, hết tuổi quản lý lãnh đạo cấp Học viện, chúc mừng thành lập, kỷ niệm ngày thành lập các đơn vị cùng cấp thuộc Học viện, ngoài Học viện, chúc mừng ngày truyền thống của y tế, thể thao, quân đội, việc hiếu của cán bộ trong Khoa đã nghỉ hưu và cán bộ ngoài Khoa;

                e. Hỗ trợ hoạt động của Liên chi đoàn, Liên chi hội, Công đoàn, bộ môn;f. Trang b cơ sở vật chất: Sửa chữa tài sản;

                g. Chi khác.

    3. Quản lý, sử dụng và công khai tài chính Khoa

                a. Trưởng Khoa và cán bộ phụ trách tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện các thủ tục đề nghị Học viện cấp, sử dụng và thanh toán theo quy định về công tác tài chính của Học viện;

                b. Định mức chi cụ thể do Ban chủ nhiệm Khoa quyết định dựa trên tình hình thực tế[A1] ;

                c. Tài chính của Khoa được công khai tại Hội nghị cán bộ công nhân viên chức hằng năm. 

    Điều 21. Quản lý và sử dụng tài chính Công đoàn khoa

    1. Nguồn thu tài chính Công đoàn khoa

                a. Hỗ trợ của Công đoàn Học viện;

                b. 1% tiền vượt giờ do giảng viên đóng góp;

                c. Đóng góp của công đoàn viên;

                d. Các khoản thu khác: Tiền khen thưởng, tiền giải thưởng; tiền ủng hộ của tổ chức, cá nhân.

    2. Tài chính Công đoàn khoa chi cho các hoạt động sau:

                a. Thăm hỏi công đoàn viên ốm đau, phẫu thuật, sinh con; vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng, con ốm đau phải nằm viện, phẫu thuật; hiếu, hỷ của công đoàn viên;

                b. Tặng quà công đoàn viên nghỉ hưu, cựu quân nhân;

                c. Hoạt động văn nghệ, thể thao, kỷ niệm ngày 8/3, 20/10, 20/11 do Công đoàn cấp trên tổ chức; quà ngày 1/6, tết trung thu cho con của công đoàn viên.

    3. Chế độ, định mức chi cụ thể do Ban cấp hành Công đoàn Khoa xây dựng trên cơ sở trao đổi với Ban chủ nhiệm khoa, đại diện Chi ủy và thống nhất tại Đại hội Công đoàn khoa.

    Chương VII

     Khen thưởng, kỷ luật và điu khoản thi hành

    Điều 22. Khen thưởng

                Cán bộ, giảng viên có thành tích trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tích cực tham gia các hoạt động của Khoa, Học viện mà chưa đủ tiêu chuẩn để đạt khen thưởng  từ cấp Học viện trở lên, Khoa sẽ biểu dương qua các buổi sinh hoạt chung của Khoa.

     

    Điều 23. Kỷ luật

                Cán bộ, giảng viên vi phạm một trong các lỗi: vắng mặt không lý do; đi muộn sau 15 phút khai mạc; mất trật tự, làm việc riêng bị chủ tọa nhắc nhở; người điều hành không nhắc nhở để các thành viên mất trật tự, làm việc riêng trong buổi sinh hoạt chung sẽ bị người điều hành (thư kí) ghi lại làm cơ sở để bình xét thi đua.

    Ðiều 24. Điều khoản thi hành

                Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2017.

                Quy định được sửa đổi, bổ sung hằng năm theo yêu cầu của thực tiễn. Việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện tại Hội nghị tổng kết năm học và/hoặc Hội nghị cán bộ viên chức.

    Quy định này được Hội nghị toàn thể cán bộ Khoa Lý luận chính trị và Xã hội thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2017.

                           

                                                                                                    Phó phụ trách Khoa

                                                                                                     

     

     

     

     

                     Nguyễn Thị Diễn

     

     


     [A1]

  • Ngành Xã hội học
Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomVision.Com
  • Thông báo

  • Thông báo điểm