"CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ"

Giới thiệu cây gỗ rừng kế hoạch trồng tại vườn ươm Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Nhóm I

Stt

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41

Bàng lang cườm
Cẩm lai
Cẩm lai Bà Rịa
Cẩm lai Đồng Nai
Cẩm liên
Cẩm thị
Dáng hương
Dáng hương căm-bốt
Dáng hương mắt chim
Dáng hương quả lớn
Du sam
Du sam Cao Bằng
Gỗ đỏ
gụ
Gụ mặt
Gụ lau
Hoàng đàn
Huệ mộc
Huỳnh đường
Hương tía
Lát hoa
Lát da đồng
Lát chun
Lát xanh
Lát lông
Mạy lay
Mun sừng
Mun sọc
Muồng đen
Pơ mu
Samu dầu
Sơn huyết 
Sưa
Thông ré
Thông tre
Trai (nam bộ)
Trắc Nam bộ
Trắc đen
Trắc căm bốt
Trầm hương
Trắc vàng

Lagerstroemia angustifolia Pierre
Dalbergia Oliveii Gamble
Dalbergia bariensis Pierre
Dalbergia dongnaiensis Pierre
Pantacme siamensis Kurz
Diospyros siamentsis Warb
Pterocarpus pedatus Pierre
Pterocarpus cambodianus Pierre
Pterocarpus indicus wild
Pterocarpus macrocarpus Jurz
Keteleeria davidiana Bertris Beissn
Keteleeria calcaria Ching
Pahudia cochinchinensis Pierre
Sindora maritima Pierre
Sindora cochinchinensis Baill
Sindor tonkinensis A.Chev
Cupressus funebris Endl
Dalbergia sản phẩm
Disoxylon loureiri Pierre
Pterocarpus sản phẩm
Chukrasia tabularis A.Juss
Chukrasia sp 
Chukrasia sp
Chukrasia var.quadrivalvis Pell
Chukrasia var. velutina King
Sideroxylon eburneum A.Chev
Diospyros mun H.Lec
Diospyros sp 
Cassia siamea lamk
Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
Cunninghamia konishii Hayata
Melanorrhoea laccifera Pierre
Dalbergia tonkinensis Prain
Ducampopinus krempfii H.Lec
Podocarpus neriifolius D.Don
Fugraea fragrans Roxb.
Dalbergia cochinchinensis Pierre
Dalbergia nigra Allen
Dalbergia cambodiana Pierre
Aquilaria Agallocha Roxb.
Dalbergia fusca Pierre





Cà gần





Ngô tùng

Hồ bì, cà te

Gỗ mật
Gỗ lau

Nhóm II

STT

Tên Gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

Cầm xẻ
Da đá
Dầu đen
Dinh
Dinh gan gà
Dinh khét
Dinh mật
Dinh thối
Dinh vàng
Dinh vàng hòa bình
Dinh xanh
Lim xanh
Nghiến
Kiền kiền
Săng đào
Sao xanh
Sến mật
Sến cát
Sến trắng
Táu mạt
Táu núi 
Táu nước
Táu mắt quỷ
Trai ly
Xoay
Vấp

Xilya dolabriformis Benth
Xilya kerrii Craib et Hutchin
Dipterocarpus sp 
Markhamia stipulata Seem
Markhamia sp.
Radermachera alata P.Dop
Spuchodeopsis collignonii P.Dop
Hexaneurocarpon briletii P.Dop
Haplophragma serratum P.Dop
Haplopharagma hoabiensis P.Dop
Radermachera alata P.Dop
Erythrophloeum fordii Oliv.
Parapentace tonkinensis Gagnep
Hopea pierrie Hance
Hopea ferrea Pierre
Homalium caryophyllaceum Benth
Fassia pasquieri H.Lec
Fosree cochinchinensis Pierre

Vatica tonkinensis A.chev.
Vatica thorelii Pierre
Vatica philastreama Pierre
Hopea sp 
Garcimia fagraceides A.Chev.
Dialium cochinchinensis Pierre
Mesua ferrea Linn













Kiêng
(Phía Nam)

Nạp ốc








Nai sai mét
Dõi

Nhóm III

STT

Tên gỗ

Tên Khoa học

Tên địa phương

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

21
22
23
24

Bàng lang nước
Bàng lang tía
Bình linh
Cà chắc
Cà ổi
Chai
Chò chỉ
Chò chai
Chua Khét
Chự
Chiêu liêu xanh
Dâu vàng
Huỳnh
Lát khét
Lau táu
Loại thụ
Re mit
Săng lẻ
Sao đen
Sao hải nam

Tếch
Trường mật
Trường chua
Vên vên vàng

Lagerstroemia flos reginae Retz
Lagerstroemia loudony taijm
Vitex pubescens Vahl.
Shorea Obtusa Wall
Castanopsis indica A.DC.
Shirea vulgaris Pierre
Parashorea stellata Kury
Shorea thorelii Pierre
Chukrasia sp 
Litsea longipes Meissn
Terminalia chebula Retz

Heritiera cochinchinensis Kost
chukrasia sp 
Vatica dyery King
Pterocarpus sp 
Actinodaphne sinensis Benth
Lagerstroemia tomentosa Presl
Tepana odorata Roxb
Hopea hainanensis Merr et chun

Tchtona grandis Linn
Paviesia anamonsis
Nephelium chryseum
Shorea hypochra Hance




Cà chí





Dự


Huẩn
 
 
 



Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)
Gia tỵ


Dên Dên

Nhóm IV

STT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

34

Bời lời
Bời lời vàng
Cá duối
Chặc khế
Chau chau
Dầu mít
Dầu lông
Dầu song nàng
Dầu trà beng
Gội nếp
Gội trung bộ
gội dầu
Giỏi
Hà nu
Hổng tùng

Kim giao
Kháo tía
Kháo dầu
Long não
Mít
Mỡ
Re hương
Re xanh
Re đỏ
Re gừng
Sến bo bo
Sến đỏ
Sụ
So do Công
Thông ba lá
Thông nàng
Vàng tâm
Viết

Vên vên

Litsea laucilimba
Litsea Vang H.Lec
Cyanodaphne cuneata Bl
Disoxylon traslucidum Pierre
Elacorarpus tomentorus DC
Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
Dipterocarpus sp 
Dipterocarpus dyeri Pierre
Dipterocarpus obtusifolius Teysm
Aglaia gigantea Pellegrin
Aglaia annamentsis Pelligrin
Aphanamixis polystachia 
J.Vn.Parkr
Talauma giổi A.Chev
Ixonanthes cochinchinensis Pierre
Darydium pierrei Hickel

Podocarpus Wallichianus Presl
Machilus odoraissima Nees
Noghophoebe sp.
Cinamomum camphora Nees
Artocarpus integrifolia Linn
Manglietia glauca Anet
Cinamomum parhennoxylon

Meissn
Cinamomum tonkinensis Pitard
Cinamomum tetragonum A.Chev.
Litsea annanensis H.Lec
Shorea hypochra Hance
Shorea harmandi Pierre
Phoebe cuneata Bl
Brownlowia denysiana Pierre
Pinus khasya Royle
Podocarpus imbricatus Bl
Manglietia fordiana Oliv.
Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard H.J.Lam.
Anisoptera cochinchinensis Pierre

 



Côm lông
 
 
 
 





Hoàng đàn gia


Re vàng
Dạ hương
 



Chè xanh
 
 



Lo bò
Ngô ba lá
Bạch tùng

Nhóm V

 

Stt

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27

28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65

Bản xe
Bời lời giấy
Ca bu
Chò lông
Chò xanh
Chò xót
Chôm chôm
Chùm bao
Cồng tía
Cồng trắng
Cồng chìm
Dải ngựa
Dầu
Dầu rái
Dầu chai
Dầu đỏ
Dầu nước
Dầu sơn
Giẻ gai
Giẻ gai hạt nhỏ
Ghẻ thơm
Giẻ cau
Giẻ cuống
Giẻ đen
Giẻ đỏ
Gỉe mỡ gà
Ghẻ xanh

Giẻ sồi
Giẻ đề xi
Gội tẻ
Hoàng linh
Kháo mặt

Kè đuôi dông
Kẹn
Lim vang
Lõi thọ
Muồng
Muồng gân
Mò gỗ
Mạ sưa
Nang
Nhãn rừng
Phi lao
Re bàu
Sa mộc 
Sau sau
Săng táu
Săng đá
Săng trắng
Sồi đá
Sếu
Thành ngạnh
Tràm sừng
Tràm tía
Thíc
Thiều rừng
Thông đuôi ngựa
Thông nhựa
Tô hạp điện biên
Vải guốc
Vàng kiêng
Vừng
Xà cừ
Xoài

Albizzia lucida Benth
Litsea polyantha Juss
Pleurostylla oppposita merr. et Mat
Dipterocarpus pilosus Roxb
Terminalia myriocarpa Henrila
Schima crenata Korth
Nephenlium bassacense Pierre
Hydnocarpus anthelminthica Pierre
Callophyllum saigonensis Pierre
Callophyllum dryobalanoides Pierre
Callophyllum sp.
Swietenia mahogani Jaco
Dipterocarpus sp.
Dipterocarpus alatus Roxb.
Dipterocarpus intricatus Dyer
Dipterocarpus duperreanus Pierre
Dipterocarpusjourdanii Pierre
Dipterocarpus tugerculata Roxb.
Castanopsis tonkinensis Seen
Castanopsis chinensis Hance
Quercus sp.
Quercus platycalyx Hickel et camus
Quercus chrysocalyz Hickel et camus
Castanopsis sp.
Lithocarpus ducampii Hickel et A.camus
Castanopsis echidnocarpa A.DC
Lithocarpus pseudosundaica (Kickel et A. Camus) Camus
Lithocarpus tubulosa Camus
Castanopsis brevispinula Hickel et camus
Aglaia sp.
Peltophorum dasyrachis Kyrz
Cinamomum sp 
Nephelium sp 
Makhamie cauda-felina Craib
Aesculus chinensis Bunge
Peltophorum tonkinensis Pierre
Gmelina arborea Roxb.
Cassia sp 
Cassia sp 
Cryptocarya obtusifolia Merr
Helicia cochinchinensis Lour
Alangium ridley king
Nepphelium sp 
Casuarina equisetifolia Forst.
Cinamomum borusifolum nees
Cunninghamia chinensis R.Br
Liquidambar formosana hance

Xanthophyllum colbrinum Gagnep
Lophopetalum duperreanum Pierre
Lithocarpus cornea Rehd
Celtis australis persoon
Cratoxylon formosum B.et H.
Eugenia chalos Ganep
Sysygium sp 
Acer decandrum Nerrill
Nephelium lappaceum Linh
Pinusmassonisca Lamert
Pinusmerkusii J et Viers
Altmgia takhtadinanii V.T.Thai
Mischocarpus sp 
Nauclea purpurea Roxb.
Careya sphaerica Roxb.
Khaya senegalensis A.Juss
Mangifera indica Linn.





























Sồi vàng

Gội gác


Khé


Lim xẹt

Muồng cánh dán





Dương liễu


Táu hậu



Sồi ghè
Áp ảnh



Thích 10
Vải thiều
Thông tàu
Thông ta

         

Nhóm VI

STT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70

Ba khía
Bạch đàn chanh
Bạch đàn đỏ
Bạch đàn liễu
Bạch đàn trắng
Bứa lá thuôn
Bứa nhà
Bứa núi
Bồ kết giả
Cáng lò
Cầy
Chẹo tía
Chiêu liêu
Chò nếp
Chò nâu
Chò nhai
Chò ổi
Da
Đước
Hậu phát
Kháo chuông
Kháo
Kháo thối
Kháo vàng
Khế
Lòng mang
Mang kiêng
Mã nhâm
Mã tiền
Máu chớ
Mận rừng
Mắm
Mắc niễng
Mít nài
Mù u
Muỗm
Nhọ nồi
Nhội
Nọng heo
Phay
Quao
Quế
Quế xây lan
Ràng ràng đá
Ràng ràng mít
Ràng rằng mặt
Ràng ràng tía
Re 
Sâng
Sấu 
Sấu tía
Sồi
Sồi phăng
Sồi vàng mép
Săng bóp
Trám hồng
Tràm
Thôi ba
Thôi chanh
Thị rừng
Trín
Vẫy ốc
Vàng rè
Vối thuốc
Vù hương
Xoan ta
Xoan nhừ
Xoan đào
Xoan mộc
Xương cá

Cophepetalum wallichi Kurz
Eucalyptus citriodora Bailey
Eucalyptus robusta Sm.
Eucalyptus tereticornis Sm.
Eucalyptus camaldulensis Deh.
Garcinia oblorgifolia Champ
Garcinia loureiri Pierre
Garcinia Oliveri Pierre
Albizzia lebbeckoides Benth
Butula alnoides Halmilton
Ivringia malayana Oliver
Engelhardtia chrysolepis hance
Terminalia chebula Roxb.

Dipterocarpus tonkinensis A.Chev
Anogeissus acuminata Wall
Platanus Kerrii
Cerlops divers
Rhizophora conjugata Linh
Cinamomum iners Reinw
Actiondaphne sp.
Symplocos ferruginea
Machilus sp.
Machilus bonii H.Lec
Averrhao carambola Linn.
Pterospermum diversifolium blume
Pterospermum truncatolobatum Gagnep

Strychosos nux – Vomica Linn.
Knemaconferta var tonkinensis Warbg.
Pranus triflora
Avicenia officinalis Linn.
Eberhardtia tonkinensis H.Lec.
Artocarpus asperula Gagret
Callophyllum inophyllum Linn.
Mangifera foetida Lour.
Diospyros erientha champ
Bischofia trifolia Bl.
Holoptelea integrifolia Pl
Duabanga sonneratioides Ham.
Doliohandrone rheedii Seen
Cinamomum cassia Bl.
Cinamomum Zeylacicum Nees
Ormosia pinnata
Ormosia balansae Drake
Ormosia sp 
Ormosia sp.         
Cinamomum albiflorum Nees
Sapindus oocarpus Radlk
Dracontomelum duperreanum Pierre
Sandorium indicum Cav.
Castanopsis fissa Rehd et Wils
Quercus resinifera A.Chev.
Castanopsis sp 
Ehretia acuminata R.Br
Canarium sp 
Melaleuca leucadendron Linn.
Alagium Chinensis Harms
Evodia meliaefolia Benth
Diospyros rubra H.Lec
Schima Wallichii Choisy
Dalbenga sp.
Machilus trijuga
Schima superba Gard et Champ.
Cinamomum balancae H.Lec
Melia azedarach Linn.
Spondias mangifera Wied.
Pygeum arboreum Endl. et Kurz
Toona febrifuga Roen
Canthium didynum Roxb.

 
 
 
 
 





Kơ-nia
 
 


Râm
Chò nước
 

Quế lợn
 
 
 
 





Huyết muống
 
 
 



Nho ghẹ
Lội
Chàm ổi, Hôi
 
 
 
 
 
 







Giẻ phảng

Lá ráp
Cà na






Vàng danh

Gù hương
 
 

Nhóm VII

STT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1

Cao su

Hevea brasilliensis Pohl

 

2

Cả lồ

Caryodapnnopsis tonkinensis

 

3

Cám

Parinarium aunamensis Hance

 

4

Choai

Terminalia bellirica roxb

Bàng nhút

5

Chân chim

Vitex parviflora Juss

 

6

Côm lá bạc

Elaeocarpus nitentifolius Merr

 

7

Côm tầng

Elaeocarpus dubius A.D.C

 

8

Dung nam

Symplocos cochinchinensis Moore

 

9

Gáo vàng

Adina sessifolia Hook

 

10

Giẻ bộp

Castanopsis lecomtei Hickel et Camus

 

11

Giẻ trắng

Quercus poilanei Hickel et Camus

 

12

Hồng rừng

Diospyros Kaki Linn

 

13

Hoàng mang lá to

Pterospermum lancaefolium Roxb

 

14

Hồng quân

Flacourtia cataphracta Roxb

Bồ quân, mùng quân

15

Lành ngạnh hôi

Cratoxylon ligustrinum BI

Thành ngạnh hôi

16

Lọng bàng

Dillenia heterosepala Finetet Gagnep

 

17

Lõi khoai

   

18

Me

Tamarindus indica Linn

Chua me

19

Lysidica rhodostegia Hance

 

20

Vitex glabrata R. Br

 

21

Mò cua

Alstonia scholari R.Br

Mù cua,sữa

22

Ngát

Gironiera subaequelis Planch

 

23

Phay vi

Sarcocephalus orientalis Merr

 

24

Phổi bò

Meliosma angustifolia Merr

 

25

Rù rì

Calophyllum balansae Pitard

 

26

Răng vi

Carallia sp

 

27

Săng máu

Horfieldia amygdalina Warbg

 

28

Sảng

Sterculia lanceolata Cavan

Săng vè

29

Sâng mây

   

30

Sở bà

Dillenia pantagyna Roxb

 

31

Sổ con quay

Dillenia turbinata Gagnep

 

32

Sồi bộp

Lithocarpus fissus Ocsted Var.

 
   

tonlinesis H. et C

 

33

Sồi trắng

Pasania hemiphaerica Hicket et Camus

 

34

Sui

Antiaris toxicaria Lesch

 

35

Trám đen

Canarium nigrum Engl

 

36

Trám trắng

Canarium albrun Racusch

 

37

Táu muối

Vatica fleuxyana tardieu

 

38

Thung

Tetrameles nudiflora R.Br

 

39

Tai nghé

Hymenodictyon excelsum Wall

Tai trâu

40

Thừng mực

Wrightia annamensis

 

41

Thản mát

Melettia ichthyochtona Drake

 

42

Thầu tấu

Aporosa Microcalyx Hassh

 

43

Ưởi

Storeulia lychnophlara Hance

 

44

Vang trứng

Endospermum sinensis Benth

 

45

Vàng anh

Sacara divers

Hoàng anh

46

Xoan tây

Delonix regia

Phượng vĩ

Nhóm VIII

STT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

 

1

Ba bét

Mallotus cochinchinensis Luor

   

2

Ba soi

Macaranga denticulata Muell-Arg

   

3

Bay thưa

Sterculia thorelii Pierre

   

4

Bồ đề

Styrax tonkinensis Pierre

   

5

Bồ hòn

Sapindus mukorossi Gaertn

   

6

Bồ kết

Gleditschia sinensis. Lam

 

7

Bông bạc

Vernomia arboera Ham.

 

8

Bộp

Ficus Championi

Đa xanh

   

9

Bo

Sterculia colorata Roxb

     

10

Bung bí

Capparis grands

     

11

Chay

Artocarpus tonkinensis A.Chev

     

12

Cóc

Spondiaspinata Kurz

     

13

Cơi

Pterocarya tonkinensis Dode

     

14

Dâu da bắc

Allospondias tonkinensis

     

15

Dâu da xoan

Allospondias lakonensis Stapf

     

16

Dung giấy

Symplocos laurina Wall

Dung

   

17

Dàng

Scheffera octophylla Hams

     

18

Duối rừng

Coclodiscus musicatus

     

19

Đề

Ficus rigiliosa Linn

     

20

Đỏ ngọn

Cratoxylon prunifolium Kurz

     

21

Gáo

Adina polycephala Benth

     

22

Gạo

Bombax malabaricum D.C

     

23

Gòn

Eriodendron anfractuosum D.C

Bông gòn

   

24

Gioi

Eugenia jambos Linn

Roi, đào tiên

   

25

Hu

Mallotus apelta Muell.Arg

Thung

   

26

Hu lông

Mallotus barbatus Muell.Arg

     

27

Hu đay

Trema orientalis Bl

     

28

Lai rừng

Aluerites moluccana Wild

     

29

Lai

Aluerites fordii Hemsl

     

30

Lôi

Crypeteronia paniculata

     

31

Mán đĩa

Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep

     

32

Mán đĩa trâu

Pithecolobium lucidum benth

     

33

Mốp

Alstonia spathulata Blume

     

34

Muồng trắng

Zenia insignis chun

     

35

Muồng gai

Cassia arabica

Muống mít

   

36

Nóng

Sideroxylon sp

     

37

Núc nắc

Oroxylum indicum Vent

     

38

Ngọc lan tây

Cananga odorata Hook et Thor

     

39

Sung

Ficus racemosa

     

40

Sồi bấc

Sapium discolor Muell.Arg

     

41

So đũa

Sesbania paludosa

     

 42

Sang nước

Heynea trijuga Roxb

     

 43

Thanh thất

Ailanthus malabarica D.C

     

 44

Trẩu

Aleurites montara wild

     

 45

Tung trắng

Heteropanax fragans Hem

     

 46

Trôm

Sterculia sp

     

 47

Vông

Erythrina indica Lam

     

Nhóm IIA

STT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1

Cẩm lai

Dalbergia oliverii Gamble

 
 

- Cẩm lai Bà Rịa

Dalbergia bariaensis

 
 

- Cẩm lai

Dalbergia oliverii Gamble

 
 

- Cẩm lai Đồng Nai

Dalbergia dongnaiensis

 

2

Gà te (Gõ đỏ)

Afzelia xylocarpa

 

3

Gụ

   
 

Gụ mật

Sindora cochinchinenensis

 
 

Gụ lau

Sindora tonkinensis – A.Chev

 

4

Giáng hương

   
 

Giáng hương

Pterocarpus pedatus Pierre

 
 

Giáng hương Cam bốt

Pterocarpus cambodianus Pierre

 
 

Giáng hương mắt chim

Pterocarpus indicus Wild

 

5

Lát

   
 

Lát hoa

Chukrasia tabularis A.juss

 
 

Lát da đồng

Chukrasia sp

 
 

Lát chun

Chukrasia sp

 

6

Trắc

   
 

Trắc

Dalbergia cochinchinenensis Pierre

 
 

Trắc dây

Dalbergia annamensis

 
 

Trắc Cam bốt

Dalbergia combodiana Pierre

 

7

Pơ mu

Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas

 

8

Mun

   
 

Mun

Diospyros mun H.lec

 
 

Mun sọc

Diospyros SP

 

9

Đinh

Markhamia pierrei

 

10

Sến mật

Madhuca pasquieri

 

11

Nghiến

Burretiodendron hsienmu

 

12

Lim xanh

Erythophloeum fordii

 

13

Kim giao

Padocapus fleuryi

 

14

Ba gạc

Rauwolfia verticillata

 

15

Ba kích

Morinda offcinalis

 

16

Bách hợp

lilium brownii

 

17

Sâm ngọc linh

Panax vietnammensis

 

18

Sa nhân

Anomum longiligulare

 

9

Thảo quả

Anomum tsaoko

 

Các loại gỗ đang được sử dụng phổ biến để sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam

STT

Tên gỗ

Nhóm gỗ

Tên hoa học

1

Giáng hương

N1

Pterocarpus Pedatus Pierre

2

Trắc đen

N1

Dalbergia Nigrescens Kuiz

3

Gụ lau

N1

Sindora tonkinen Sis

4

Mun

N1

Diospyros Mun

5

Cẩm nghệ

N1

Dalbergia Bariaen Sis Pierre

6

Bằng lăng cườm

N1

Lagerstroemia Angustifiolia

7

Bách xanh

N1

Calocedrus Macrolepis

8

Bằng lăng ổi

N1

Lagerstroemia Angustifiolia

9

Cẩm lai

N1

Dalbergia Baplaen Sis Pierre

10

Cẩm liên

N1

Pentame Seamen Sis

11

Hoàng đàn

N1

Cupressus Funebrisendl

12

Giáng hương

N1

Pterocarpus pedatus Pierre

13

Hương tía

N1

Pterocarpus SP

14

Trai

N1

Fagraea Frahans Roxb

15

Gò mật

N1

Sindora Cochinchinen Sis

16

Gò biểm

N1

Sindora Iracitime Pierrei

17

Muồng đen

N1

Cassia Siamea

18

Gò đỏ

N1

Pahudia cochinchinen Sis

19

Sao xanh

N2

Hopea Ferrea Pierre

20

Căm xe

N2

Xylia Dolabrifornus

21

Chà ram

N2

Homalium Ceylanium

22

Lim xanh

N2

Erythophloeum Fordii

23

Sao xanh

N2

Hopea Ferrea Pierre

24

Sao đen

N2

Hopea Odorata

25

Sến mù

N2

Shoepa cochinchinen Sis

26

Kiền kiền

N2

Hopea Pierre Hance

27

Xoay

N2

Dialum cochinchinensis

28

Chiêu liêu

N3

Terminalia Ivorien Sis

29

Dầu trà beng

N3

Dipterocarpus Obtusifolius

30

Bình linh

N3

Vitex Pubescens

31

Bằng lăng giấy

N3

Lagerstroemia Tomentosa

32

Bằng lăng

N3

Lagerstroemia Sp

33

Chò chỉ

N3

Parashorea Stellata

34

Cà ổi

N3

Castaropsis Indica

35

Trường quánh

N3

Nephelium Chryseum

36

Tếch

N3

TecTona Grandis

37

Vên vên

N3

Anisoptera cochinchinensis

38

Mít ta

N4

Artocarpus intergifolia

39

Thông 3 lá

N4

Pinus Kesiya

40

Bạch tùng

N4

Podocarpus Imbricatus

41

Dầu lông

N4

Dapterocarpus Sp

42

Re trắng

N4

Litsera Sp

43

Giổi

N4

Talauma Gioi

44

Iroko

N4

Lophora Excelsa

45

Kháo tía

N4

Machilium Odoratissima

46

Long não

N4

Cinamomum Comphora

47

Lo bo

N4

Brownlovia Tabularis

48

Dầu song nàng

N4

Dipterocarpus Dyeri

49

Trâm đất

N5

Syzygium Sp

50

Thia ma

N5

Swiettaria Sp

51

Thành ngạnh

N5

Cratoxylon Formosum

52

Vàng kiêng

N5

Naudea Purpurea

53

Phi lao

N5

Casuarina Equisetifolia

54

Thông 2 lá

N5

Pinus Mekusii Jung

55

Xà cừ

N5

Khaya Seneglen Sis

56

Xoài thanh ca

N5

Mangifera Indica

57

Trâm sừng

N5

Eugenia Chanlos Myrtaceae

58

Dầu rái

N5

Dipterocarpus Alatus

59

Dầu đỏ

N5

Dipterocarpus Puperreanus Pierre

60

Chò xanh

N5

Terminalia Myriocarpa

61

Giẻ sừng

N5

Pasanta Thomsoni

62

Nhãn rừng

N5

Nephelium Sp

63

Dái ngựa

N5

Swittenia Mahogani

64

Cầy

N6

Irvingia Malayany

65

Mã tiền

N6

Stry chosos nus

66

Mận rừng

N6

Prunus triflora

67

Bạch đàn đỏ

N6

Eucalptus Robusta

68

Nhọ nồi

N6

Diospyros Erientha

69

N6

Ceriops Divers

70

Thị trắng

N6

Diospyros Sp

71

Lim xẹt

N6

Peltophorum tonkinensis

72

Quao

N6

ĐolichDnrone Rheedii

73

Chiêu liêu

N6

Terminalia Ivorien Sis

74

Cáy

N6

Irvingia Malayany

75

Keo lá tràm

N6

Acisia Auriculiformis

76

Da

N6

Ceriops Divers

77

Mít nài

N6

Artocarpus Asperula

78

Xoan mộc

N6

Tooma Suremi Moor

79

Sấu tía

N6

Sandoricum Indicum

80

Xoan ta

N6

Melia Adedarach

81

Xoan đào

N6

Pygeum Arboreum

82

Trám trắng

N6

Canarium Sp

83

Thị trắng

N6

Diospyros Sp

84

Sấu

N6

Dracontomelum Duperreanum

85

Vàng vè

N6

Machilus Trijuga

86

Bạch đàn đỏ

N6        

Eucalptus Robusta

87

Bạch đàn trắng

N6

Eucalptus Camaldulen Sis

88

Săng mã

N7

Carallia Lucida

89

Điệp phèo heo

N7

Enteralobirum Cyclocarpum

90

Gáo vàng

N7

Adina Sessilifollia

91

Thừng mức

N7

Wrightia Annamen Sis

92

Cám hồng

N7

Parinarium Annamen Sis

93

Gạo

N8

Bombax Malabarycum

94

Gòn

N8

Ceiba Pentadra

95

Trôm thốt

N8

Sterculia Foetida

96

Vông nem

N8

Erythrina Indica

97

Chay

N8

Astocarpus Tnkinensis

Danh sách các loại gỗ cấm khai thác ở Việt Nam (nhóm IA)
(Theo Nghị định số 18/HĐBT của Chính phủ ngày 17/1/1992)

TT

Tên gỗ

Tên khoa học

1

Bách xanh

Calocedrusmacrolepis

2

Thông đỏ

Taxus chinensis

3

Phỉ 3 mũi

Cephalotaxus fortunei

4

Thông tre

Podocarpus neriifolius

5

Thông Pà cò

Pinus Kwangtugensis

6

Thông Đà lạt

Pinus dalattensis

7

Thông nước

Glyptostrobus pensilis

8

Hinh đá vôi

Keteleeria calcarea

9

Sam bông

Amentotaxus argotenia

10

Sam lạnh

Abies nukiangensis

11

Trầm (gió bầu)

Aquilaria crassna

12

Hoàng đàn

Copressus Torulosa

13

Thông 2 lá dẹt

Ducampopinus krempfii

 

Danh mục 54 cây dược liệu được Bộ Y Tế ban hành theo quyết định 206/QĐ-BYT, ngày 22/01/2015

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÂY DƯỢC LIỆU ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2015)

STT

Tên cây/dược liệu

Tên khoa học

1

Actisô

Cynara scolymus L., Asteraceae

2

Ba kích

Morinda officinalis How., Rubiaceae

3

Bạc hà

Mentha arvensis L., Lamiaceae

4

Bạch chỉ

Angelica dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. et Hook.f.; Adahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. et Hook. f. varformosana (Boiss.) Shan et Yuan, Apiaceae

5

Bạch truật

Atractyloides macrocephala Koidz, Asteraceae

6

Bình vôi

Stephania glabra (Roxb.) Miers, Menispermaceae

7

Bụp giấm

Hibiscus sabdariffa L, Malvaceae

8

Cát cánh

Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC., Campanulaceae

9

Cúc hoa vàng

Chrysanthemum indicum L., Asteraceae

10

Đại hồi

Illicium verum Hook.f., Illiciaceae

11

Đảng sâm

Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.; C. javanica (Blume) Hook.f, Campanulaceae

12

Đậu ván trắng

Lablab purpureus (L.) Sweet, Fabaceae

13

Địa liền

Kaempferia galanga L, Zingiberaceae

14

Diệp hạ châu

Phyllanthus urinaria L.; P. amarus Schum. et Thomn., Euphorbiaceae

15

Đinh lăng

Polyscias fruticosa (L.) Harms, Araliaceae

16

Đỗ trọng

Eucommia ulmoides Oliv. Eucommiaceae

17

Độc hoạt

Angelica pubescens Maxim, Apiaceae

18

Dừa cạn

Catharanthus roseus (L.) G. Don, Apocynaceae

19

Dương cam cúc

Matricaria chamomilla L, Asteraceae

20

Đương quy

Angelica sinensis (Oliv.) Diels, Apiaceae

21

Gấc

Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng. Cucurbitaceae

22

Giảo cổ lam

Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, Cucurbitaceae

23

Gừng

Zingiber officinale Rosc, Zingiberaceae

24

Hà thủ ô đỏ

Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson, Polygonaceae

25

Hoa hòe

Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Fabaceae

26

Hoài sơn

Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Dioscoreaceae

27

Hoàn ngọc

Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk., Acanthaceae

28

Hoàng bá

Phellodendron spp. (Phellodendron amurense Rupr; P. chinensis Schneid), Rutaceae

29

Hương nhu trắng

Ocimum gratissimum L, Lamiaceae

30

Huyền sâm

Scrophularia buergeriana Miq.; Scrophularia ningpoensis Hemsl.,Scrophulariaceae

31

Ích mẫu

Leonurus japonicus Houtt., Lamiaceae

32

Kim tiền thảo

Desmodium styracifolium (Osb.) Merr., Fabaceae

33

Mã đề

Plantago major L, Plantaginaceae

34

Mộc hương

Aucklandia lappa DC, Asteraceae

35

Nghệ

Curcuma longa L., Zingiberaceae

36

Ngưu tất

Achyranthes bidentata Blume, Amaranthaceae

37

Nhàu

Morinda citrifolia L, Rubiaceae

38

Ô đầu

Aconitum spp. (Aconitum fortunei Hemsl; A. carmichaeli Debx.), Ranunculaceae

39

Quế

Cinnamomum cassia Presl; Cinnamomum spp., Lauraceae

40

Rau đắng biển

Bacopa monnieri (L.) Wettst, Scrophulariceae

41

Râu Mèo

Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr, Lamiaceae

42

Sả

Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Poaceae

43

Sa nhân

Amomum villosum Lour. / Amomum longiligulare T.L.Wu Zingiberaceae

44

Sâm Ngọc linh

Panax vietnamensis Ha et Grushv, Araliaceae

45

Sinh địa

Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch., Scrophulariaceae

46

Tam thất

Panax notoginseng (Barkill) F. H Chen, Araliaceae

47

Thanh hao hoa vàng

Artemisia annua Asteraceae

48

Trạch tả

Alisma plantago - aquatica L, Alismatalaceae

49

Tràm

Melaleuca cajuputi Powell, Myrtaceae

50

Trinh nữ hoàng cung

Crinum latifolium L., Amaryllidaceae

51

Tục đoạn

Dipsacus japonicus Miq., Dipsacaceae

52

Xuyên khung

Ligusticum wallichii Franch., Apiaceae

53

Xuyên tâm liên

Andrographis paniculata (Barm. f.) Wall ex Nees, Acanthaceae

54

Ý dĩ

Coix lachryma-Jobi L., Poaceae

 

     DANH MỤC GIỐNG CÂY ĂN QUẢ - CÂY ĐẦU DÒNG CỦA

              HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI

      MÔ HÌNH LƯU TRỮ CÂY ĐẦU DÒNG – CÂY ĂN QUẢ

 (Cụ thể liên hệ chuyên gia tư vấn: TS. Nguyễn Mai Thơm 0917 375 375)

Danh sách cây ăn quả đăng ký cây đầu dòng cung cấp mắt ghép và cây trồng tại

Mô hình lưu giữ cây đầu dòng – cây ăn quả phục vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao KHCN

 

TT

Danh mục cây đăng ký,

cây đầu dòng

TT

Danh mục cây ăn quả trồng được

tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam

1

Bưởi diễn

1

Ổi Lê Đài Loan

2

Hồng Thạch Thất

2

Mít Thái Lan

3

Ổi Đông Dư

3

Na Thái

4

Cam đường Canh

4

Cóc Thái

5

Vải Thiều Thanh Hà

5

Mãng Cầu Xiêm

6

Khế ngọt

6

Nho thân gỗ

7

Chanh Giấy

7

Phật Thủ

8

Bưởi Thồ

8

Chanh đào

9

Nhãn muộn

9

Chanh Odeca

10

Doi Bắc Bộ

10

Thanh Long

11

Xoài Tím HVN56

11

Dâu da

12

Bưởi Ngọt HVN53

12

Dâu da xoan

13

Cam Mường Pồn HVN54

13

Cây Chay

14

Quýt Không hạt HVN52

14

Cam Bố Hạ

15

Hồng giòn

15

Xoài Thái

 

Tổng cộng 15 loại

16

Xoài Đài Loan

   

17

Dừa xiêm

   

18

Bơ Sáp/Bơ Boot

   

19

Đào

   

20

Mận

   

21

   

22

   

23

Sầu riêng

   

24

Chôm chôm

   

25

Vũ sữa

   

26

Bưởi năm doi

 

                                Một số giống bưởi chất lượng cao ở Việt Nam

TT

Chủng loại

Tên giống

Ghi chú

1

Bưởi

1. Đoan Hùng

Phú Thọ

2. Diễn

Hà Nội

3. Phúc Trạch

Hà Tĩnh

4. HVN53

Học viện Nông nghiệp VN

5. Pomelo

Học viện Nông nghiệp VN

6. Thồ Phú Xuyên

Hà Nội

7. Đường lá cam BC 12

Vĩnh Cửu, Đồng Nai

8. Năm Roi BN 25

Bến tre

9. Cò Lả

Bến tre

10. Đào Tân Lạc

Tân Lạc, Hòa Bình

11. Đỏ Luận Văn

Thọ Xuân, Thanh Hóa

12. Đào Thanh Hồng

Thanh Hà, Hải Dương

13. Phò Trạch

Phong Điền, Huế

14. Hoàng

Hưng Yên

15. Ái Nhân

Thuận Thành, Bắc Ninh

16. Da Xanh

Bến Tre

17. Đỏ Phúc Kiến

Trung Quốc

18. Đường

Hoài Đức, Hà Nội

2

Cam

1. Bố Hạ

Bắc Giang

2. Sành CS 8

Hà Giang

4. Cara Ruột Đỏ

Australia

5. Cao Phong

Hòa Bình

6. Vinh

Nghệ An

7. V2

Viện di truyền Nông nghiệp

8. Bù

Hương Sơn, Hà Tĩnh

9. Khe Mây

Hương Khê, Hà Tĩnh

10. Xoàn

Lai Vung

11. Đường Canh

Hoài Đức, Hà Nội

12. Vân Du

Nghệ An

13. Sông Con

Nghệ An

3

Chanh

1. Đào

Học viện Nông nghiệp VN

   

2. Tứ Quý

Việt Nam

   

3. Không Hạt

Mỹ

   

4. Ruột Đỏ

Hòa Bình

   

5. Ngón Tay

Úc

   

6. Chanh Leo Vàng

Brazin

   

7. Chanh Leo Tím

Brazin

3. Leo

Đài Loan

4

Quýt

1. Chum

Bắc Giang

2. Sen

Lào Cai

3. Tiều QT 12

An Giang

4. Vàng

Bắc Sơn, Lạng Sơn

5. Đỏ

Bắc Quang, Hà Giang

6. Không Hạt HVN52

Học viện Nông nghiệp VN

5

Táo

1. Đài Loan

Đài Loan

2. Táo Đại

Viện Cây lương thực và

cây thực phẩm

3. Thái Lan

Thái Lan

4. Đào Vàng

Viện Cây lương thực và

cây thực phẩm

5. Táo H12

Hải Dương, Hưng Yên,

 Hà Nội…

6. Táo D28

Học viện Nông nghiệp VN

7. Chua Gia Lộc

Hải Dương

8. Xuân 21

Học viện Nông nghiệp VN

9. Đỏ Mỹ

Mỹ

6

Ổi

1. Lê Đài Loan

Đài Loan

2. Tứ Quý

Hà Nội

3. Không Hạt Fugi

Đài Loan

4. Tím

Malaysia

5. Đông Dư

Đông Dư, Hà Nội

6. Đỏ Bến Cát

Bình Dương

7

Mít

1. Thái Siêu Sớm

Thái Lan

2. Thái Ruột Đỏ

Thái Lan

3. Thái Không Hạt

Thái Lan

4. Thái Tứ Quý

Thái Lan

5. Tố Nữ

Ấn Độ

6. Malaysia Quả Dài

Malaysia

8

Xoài

1. Thái

Thái Lan

2. Đài Loan

Đài Loan

3. Tím HVN55

Học viện Nông nghiệp Việt nam

4. CT1 Hoà Lộc

Tiền Giang

5. GL 4

Viện Nghiên cứu Rau quả

6. GL 2

Viện Nghiên cứu Rau quả

7. GL 6

Viện Nghiên cứu Rau quả

8. Cát C6 Hoà Lộc

Tiền Giang

9. Yên Châu

Yên Châu, Sơn La

10. Tạ Bú

Mường La, Sơn La

9. Cát chu CD

Đồng Tháp

9

Nhãn

1. Nhãn muộn PH - M99 - 1.1

Hưng Yên

2. Nhãn muộn PH - M99 - 2.1

Hưng Yên

3. Nhãn Lồng

Hưng Yên

4. Nhãn Sớm

Hưng Yên

5. Nhãn Sớm

Hà Tây

6. Nhãn Muộn

Hà Tây

7. Tiêu lá bầu BT9NTLBa

Bến tre

8. Xuồng cơm vàng VT20NXCV

 

9. HTM - 1

 

10. Nhãn tím

Sóc Trăng

10

Vải

1. Thiều

Bắc Giang

2. Không hạt

Thái Lan

3. Thanh Hà

Thanh Hà, Hải Dương

4. Nhỡ Hùng Long

Phú Thọ

5. Bình Khê

Quảng Ninh

6. Vải Lai

Bình Khê

7. Yên Hưng

Quảng Ninh

11

Hồng Xiêm

1. Xoài

Mêxico

2. Xuân Đỉnh

Từ Liêm, Hà Nội

3. Ruột Đỏ

Thái Lan

12

Hồng

1. Giòn MC1

Mộc Châu, Sơn La

2. Nhân Hậu

Lý Nhân, Hà Nam

3. Giòn Nhật

Nhật Bản

4. Bảo Lâm

Lạng Sơn

5. Vuông

Thạch hà, Hà Tĩnh

6. Không hạt

Lạng Sơn

13

1. Bơ Sáp

Lâm Đồng

2. Bơ Booth

Mỹ

3. Bơ Sáp Muộn 034

Bảo Lâm, Lâm Đồng

4. Bơ Hass

Mỹ

14

Na

1. Na Dai

Châu Mỹ

2. Na Thái

Thái Lan

3. Na Tím

Cuba

15

Nho

1. Thân Gỗ

Brazin

2. Nho Ninh Thuận

Ninh Thuận

3. Nho Pháp

Pháp

4. Nho Mỹ

Mỹ

5. Nho Ngón Tay

Mỹ

6. IAC 572

Brazin

16

Chôm chôm

1. DONA

 

2. CĐN 9J

 

3. CĐN 13J

 

4. Java

Indonesia, Thái Lan

5. Nhãn

Đồng Nai, ĐBSCL

17

Sầu riêng

1. Chín Hoá

Bến Tre

2. S11ĐL

Đồng Nai

3. S2TL

Tiền Giang

4. SDN 01L

 

5. S1BL

 

6. S2BL

 

7. DONA

 

8. EAKV - 01

Đắc Lắc

18

Chuối

1. Tây

 

2. Tây Thái

Thái Lan

3. Tiêu Hồng

Lý Nhân, Hà Nam

4. Đỏ

Úc

5. Già Nam Mỹ

Nam Mỹ

19

Đu Đủ

1. Đài Loan F1

Đài Loan

2. Thái Lan

Thái Lan

3. Đu Đủ Vàng

Thái Lan

20

Me

1. Me Thái (me ngọt)

Thái Lan

2.Me Chua

Trung Phi

21

Mận

1. Mận Hậu

Lào Cai

2. Mận Tam Hoa

Bắc Hà, Lào Cai

22

Khế

1. Đài Loan

Đài Loan

2. Khế Chua

Sri Lanka

3. Khế Ngọt

Sri Lanka

23

Cau

1. Tứ Quý

Châu Á

2. Cau Lùn

Châu Á

3. Cau Đỏ

Châu Á

24

Dừa

1. Ta

Nam Mỹ

2. Dâu

Châu Á

3. Xiêm Đỏ Lùn

Việt Nam

4. Xiêm Dây (Dừa Ẻo)

Việt Nam

5. Xiêm Lùn

Việt Nam

6. Dứa

Thái Lan

25

1.Vàng VH6

Đài Loan

2. Lê Đỏ

Pháp

3. Lê Nâu

Thái Lan

26

Trám

1. Trám Đen

Châu Phi, Nam Á

2. Trám Trắng

Châu Phi, Nam Á

27

Các loại Quất

1. Quất Đường

Trung Quốc

2. Hồng Bì

Đông Nam Á & Hoa Nam

3. Quất Cảnh

Trung Quốc & Nhật Bản

4. Việt Quất Tím

Úc

5. Việt Quất Đỏ

Úc

28

Một số cây khác

1. Vú Sữa

Mexico

2. Cóc Thái

Thái Lan

3. Thanh Long Ruột Đỏ

Colombia

4. Roi Đỏ_Xanh

Thái Lan

5. Sake

Nhật Bản

6. Kiwi

New Zealand

7. Cherry

Canada

8. Lựu Đỏ

Ấn Độ

9. Chay

Việt Nam

10. Sơ_ri

Trung Mỹ

 

 

 

 

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

 

KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY THÀNH LẬP

TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

- Kính thưa các đồng chí lãnh đạo các tỉnh, thành phố, các huyện, các cơ quan, các doanh nghiệp trong cả nước!

- Kính thưa các đồng chí nguyên là lãnh đạo trung tâm, các đồng chí cựu cán bộ viên chức, cựu sinh viên đã từng học tập và công tác tại Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề

- Thưa các thầy giáo, cô giáo và các em sinh viên

- Thưa các quý vị đại biểu!

Cách đây 60 năm, ngày 12/10/1956, Trường Đại học Nông lâm (tiền thân của Học viện Nông nghiệp Việt Nam ngày nay) được thành lập theo Quyết định số 53/NL-NĐ của Bộ Nông Lâm nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.

Ngay sau khi được thành lập, ngoài việc hình thành các khoa chuyên môn, các phòng chức năng, nhận thấy tầm quan trọng của “học đi đôi với hành” nhà trường đã thành lập “Trại Thực tập Thí nghiệm’’ là nơi để các thế hệ giảng viên, sinh viên nông nghiệp rèn luyện kỹ năng nghề, đưa các kiến thức đã học trải nghiệm vào thực tiễn.

Trải qua 60 năm Trại Thực tập Thí nghiệm đã 5 lần đổi tên (1) Trại Thực tập Thí nghiệm; (2) Nông trường Thí nghiệm; (3) Trại Thí nghiệm Thực tập; (4) Trung tâm Thực nghiệm và Chuyển giao CNSX NN và hiện nay là Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, được thành lập trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Bồi dưỡng, nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ VAC (Trung tâm VAC) và Trung tâm Thực nghiệm và Chuyển giao CNSXNN.

Trong ngày lễ trọng đại này, Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề trân trọng và tự hào được đón các đồng chí đại biểu là lãnh đạo các tỉnh thành, các huyện, các địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp, các thầy cô, các anh, các chị cựu cán bộ viên chức, cựu sinh viên, các vị khách quý và bạn bè; đó chính là nguồn động viên, nguồn cổ vũ to lớn để cán bộ viên chức Trung tâm tiếp tục phát triển trong sự nghiệp đổi mới.

Thay mặt Chi Bộ, Ban Giám đốc và toàn thể CBVC, giáo viên, sinh viên đang công tác và học tập tại Trung tâm, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các Thầy/cô nguyên là lãnh đạo của Trung tâm qua các thời kỳ; các CBVC đã nghỉ hưu của Trung tâm những người đã cống hiến sức lực và trí tuệ của mình để xây dựng nên Trung tâm ngày nay.

Cũng trong giờ phút trọng đại này cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới các đồng chí là lãnh đạo các tỉnh, thành phố, các huyện, các địa phương, các cơ quan, các doanh nghiệp, các quý vị đại biểu và khách quý đã luôn quan tâm giúp đỡ đồng hành cùng sự phát triển của Trung tâm, hôm nay đã dành thời gian quý giá về dự Lễ kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề.

Kính chúc các quý vị đại biểu và các vị khách quý luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Kính thưa quý vị đại biểu và các vị khách quý!

Thưa các cựu Cán bộ viên chức và các em Sinh viên!

Lịch sử 60 năm xây dựng và phát triển của Trung tâm gắn liền với lịch sử xây dựng và phát triển của trường Đại học Nông nghiệp I, nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Từ thời chiến cho đến thời bình, các thế hệ CBVC của Trung tâm luôn đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Nhà Trường giao cho, trở thành một trung tâm hàng đầu, có uy tín của Học Viện có nhiệm vụ đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên, tổ chức cho sinh viên lao động, học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành và là cơ sở nghiên cứu ứng dụng của các nhà khoa học về nông nghiệp.

Trong 60 năm qua các thế hệ CBVC của Trung tâm đã đạt được những thành tựu về khoa học quan trọng rất đáng ghi nhận:

Trung tâm đã thực hiện nhiều chương trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở.

+ Đã tuyển chọn được một giống đu đủ có năng suất cao, chất lượng tốt cung cấp cho các địa phương.

+ Thử nghiệm mô hình lúa xuân thâm canh theo kỹ thuật: Bèo hoa dâu - lúa Xuân đạt năng suất 4,5 tấn/ha/vụ.

+ Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng ngô theo phương thức canh tác cơ giới hóa toàn bộ khâu từ làm đất, gieo, chăm sóc và thu hoạch.

+ Trung tâm cùng khoa chăn nuôi thú y đã thành công trong việc lai tạo ra giống lợn lai kinh tế. Đồng thời phổ biến kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn nái ở các địa phương.

+ Đã thành công trong việc cho cá mè hoa, cá trắm cỏ đẻ nhân tạo, ấp nở thành cá bột cung cấp giống cho các địa phương và cải tiến cách vận chuyển cá bằng túi nilông có bơm ô xy và vẫn được áp dụng cho đến ngày nay.

Hợp tác KHCN theo Nghị định thư với Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp tỉnh Quảng Tây Trung Quốc triển khai xây dựng mô hình nông nghiệp tổng hợp Việt - Trung tại Trung tâm và các tỉnh khu vực phía Bắc.

Hiện nay, Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề đã và đang triển khai 18 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh, cấp huyện và thực hiện trên 10 tỉnh thành trong nước. Như:

- Với tỉnh Quảng Ninh (Tuyển chọn được giống khoai môn phù hợp qua khảo nghiệm, Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ từ 1 vụ lên 2 vụ, từ 2 vụ lên 3 vụ canh tác, phục tráng giống chè vân Bản Sen…),

- Với tỉnh Bắc Giang (Xây dựng được các mô hình canh tác nhờ nước trời tại huyện Sơn Động, tuyển chọn được giống lúa phù hợp tại huyện Yên Dũng và Việt Yên, xây dựng được các mô hình thâm canh cây cam đường Canh tại huyện Lục Ngạn,…),

- Với tỉnh Hải Dương (Đã chuyển giao được cho tỉnh Hải Dương giống bưởi ngọt VN53 thành công tại xã Thanh Hồng, huyện Thanh Hà, giống Bưởi ngọt VN53 có năng suất và chất lượng cao được người dân ưu chuộng, xây dựng mô hình trồng gừng trong bao dưới tán cây ăn quả là một điển hình được phổ biến trong sản xuất..)

- Với tỉnh Lai Châu (Đã phục tráng thành công giống lúa tẻ râu, các nhà khoa học và người dân tộc Thái phong tặng: “Đệ nhất gạo Việt Nam’’, hiện tại đang làm thủ tục đăng ký thưởng hiệu gạo tẻ râu Phong Thổ và gạo Khẩu Ký Tân Uyên)

-Với tỉnh Thanh Hóa (Đã và đang thực hiện 9 nhiệm vụ KHCN từ nguồn kinh phí Trung ương và địa phương, phục vụ xây dựng nông thôn mới huyện Nga Sơn, các tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi Gà ri lai, Lợn lai 2 máu và Dê Boer cải tạo đàn dê địa phương được áp dụng tại huyện Thạch Thành, Cây ăn quả huyện Triệu Sơn và Thạch Thành, cơ cấu mùa vụ Hà Trung, dược liệu Như Thanh, Triệu Sơn, chăn nuôi lợn hướng nạc tại huyện Cẩm Thủy, phục tráng giống Vịt Cổ Lũng huyện Bá Thước…)

- Một số tỉnh đã thực hiện chuyển giao công nghệ như: Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình, Hà Nội…. Nhiều mô hình được bà con nông dân trong vùng tiếp nhận và nhân rộng.

- Các nhà khoa học của Trung tâm đã chọn tạo được một số dòng, giống cây ăn quả mới như: Bưởi ngọt VN53; Quýt không hạt VN52; Cam Mường Pồn VN54, Xoài tím VN55... và một số giống hoa cây cảnh... có năng suất và chất lượng cao, đóng góp một phần không nhỏ vào nâng cao vị thế, uy tín của Học viện Nông nghiệp Việt Nam nói chung và Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề nói riêng.

Kính thưa quý vị đại biểu và các vị khách quý!

Bên cạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Trung tâm đã đạt được một số kết quả đào tạo tiêu biểu:

- Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông quốc gia liên tục mở các lớp tập huấn khuyến nông khắp các tỉnh thành phía Bắc, các học viên đều đánh giá cao chất lượng đào tạo và khi về địa phương đã làm kinh tế giỏi từ kiến thức cập nhật được của các giáo viên từ Trung tâm.

- Tập huấn các kỹ thuật viên ngắn hạn theo nhu cầu xã hội đạt được trên 200 KTV có tay nghề chuyên sâu trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Dạy nghề nông dân theo nghị định 1956, đã đạt được 140 lớp, tổng số nông dân tham gia học trên 4.500 nông dân.

Ngày 20/11/2007, thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập, nhà trường thành lập Bộ môn Dạy - Rèn nghề giao cho Trung tâm quản lý có nhiệm vụ dạy nghề cho sinh viên từ các khóa 42 cho đến nay đã dạy rèn nghề cho trên 2.500 sinh viên các ngành nông học, chăn nuôi và Sư phạm kỹ thuật được nâng cao kỹ năng tay nghề thực hành;

Sau khi sáp nhập Trung tâm VAC từ năm 2009 đến nay, Trung tâm đã hoàn thành 11 khóa đào tạo bậc trung cấp. Các học sinh trung cấp nông nghiệp sau khi ra trường một số đã tiếp tục học lên đại học và thạc sĩ, đến nay đã có hơn 10 thạc sĩ công tác khắp mọi miền đất nước.

Kính thưa quý vị đại biểu và các vị khách quý!

Với nguồn nhân sự khoa học công nghệ hiện nay Trung tâm có trên 40 nhà khoa học, Trong đó: (1) Giáo sư; (4) PGS; (6) TS; (8) ThS; (8) KS (12) và (9) KTV. Trung tâm không chỉ là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mà còn là môi trường đào tạo nghiên cứu của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Từ năm 2011 đến nay đã có 2 nghiên cứu sinh, 25 học viên cao học, trên 75 sinh viên thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp tại Trung tâm và đều đạt kết quả tốt. Hiện tại, các học viên này đang công tác trên mọi miền đất nước.

Có được kết quả này, không thể thiếu sự đóng góp quý báu của các thế hệ các cán bộ lãnh đạo trung tâm qua các thời kỳ, các cán bộ viên chức của trung tâm, và sự quan tâm giúp đỡ, kề vai sát cánh của lãnh đạo các tỉnh, thành phố, các huyện, các địa phương, các cơ quan, các tổ chức, các doanh nghiệp trong cả nước.

Kính thưa quý vị đại biểu, kính thưa các vị khách quý,

Kính thưa các giáo sư, thưa các thầy cô giáo và các em sinh viên !

Thay mặt Trung tâm một lần nữa, xin được kính chúc sức khoẻ và cám ơn các đ/c lãnh đạo các tỉnh, thành phố, các huyện, các địa phương, các cơ quan, các tổ chức, các doanh nghiệp, các vị khách và bạn bè, các đ/c lãnh đạo Trung tâm qua các thời kỳ, các đại biểu cựu cán bộ, cựu sinh viên, các vị khách quý, các thầy cô giáo và các em sinh viên có mặt tại Lễ kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề.

Xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2016

                                                                                                           GIÁM ĐỐC   

                    

 

 

                                                                                                  TS. Nguyễn Mai Thơm

             HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

     TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

 

NHÂN SỰ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM KỲ 2016 - 2021

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

***

BAN GIÁM ĐỐC

   

1

TS. Nguyễn Mai Thơm

- Giảng viên Khoa Nông học

- Giám đốc Trung tâm TN & ĐTN

CTH10

2

ThS. Nguyễn Ngọc Dũng

Phó Giám đốc Trung tâm

KHCT

I

BM DẠY - RÈN NGHỀ

   

1

ThS. Nguyễn Thu Thủy

- Giảng viên dạy rèn nghề

- Trợ lý Khoa học Công nghệ

KHCT

2

ThS. Nguyễn Thị Ngàn

- Trợ lý Đào tạo dạy rèn nghề

- Hướng dẫn thực tập môn học

KHCT

3

KSC. Phan Việt Đông

Giảng viên dạy rèn nghề và khuyến nông

KHCT

4

KTV. Trần Thị Huệ

Chuẩn bị vật liệu thực hành

KHCT

II

VP HÀNH CHÍNH – KẾ TOÁN

 

1

KS. Nguyễn Lê Thu

- Chủ nhiệm Văn Phòng;

- Trợ lý Tổ chức; Kế toán Trưởng

KTNN

2

CN. Ninh Thị Mỹ Hạnh

Kế toán viên; Thủ quỹ; Thủ kho

CN

3

TS. Nguyễn Mai Thơm

Giám đốc Trung tâm TN & ĐTN

CTH10

III

BP NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO KHCN

 

1

ThS. Vũ Xuân Hải

Trưởng Bộ phận

KHCT

2

ThS. Nguyễn Ngọc Dũng

Phó Giám đốc Trung tâm

KHCT

3

     

IV

BP NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN KHCN

 

1

KS. Đinh Nguyệt Thu

Trưởng Bộ phận

CNSH

2

Phạm Văn Nghĩa

Bảo vệ nhà hành chính

KHCT

3

     

V

BP THỰC NGHIỆM KHCN

 

1

ThS. Nguyễn Thu Thủy

Trưởng Bộ phận

KHCT

2

KTV. Nguyễn Đăng Thắng

Quản lý mô hình Lúa-Cá-Vịt-CAQ

KHCT

3

KTV. Bạch Kim Xuyến

Bảo vệ vườn cây đầu dòng

KHCT

4

ThS. Nguyễn Thị Duyên

Thực nghiệm KHCN

KHCT

5

KS. Nguyễn Thị Bình

Thực nghiệm KHCN

KHCT

6

KS. Phạm Thị Huế

Thực nghiệm KHCN

KHCT

7

KS. Lê Thị Hiền

Thực nghiệm KHCN

KHCT

8

KS. Phạm Thị Hảo

Thực nghiệm KHCN

KHCT

9

Nguyễn Bá Huy

Thực nghiệm KHCN

KHCT

10

Nguyễn Văn Cảnh

Thực nghiệm KHCN

KHCT

11

Hoàng Thị Hoa

Thực nghiệm KHCN

KHCT

12

Nguyễn Thọ Hưng

Thực nghiệm KHCN

KHCT

13

Nguyễn Văn Đức

Thực nghiệm KHCN

KHCT

14

Nguyễn Thị Như Thanh

Thực nghiệm KHCN

KHCT

15

Hà Thị Thu Hương

Thực nghiệm KHCN

KHCT

16

Nguyễn Xuân Hùng

Thực nghiệm KHCN

KHCT

17

Lê Văn Trình

Thực nghiệm KHCN

KHCT

VI

BP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHCN

 

1

ThS. Lại Thị Phượng

Trưởng Bộ phận

KHCT

2

KS. Lý Văn Mạnh

Nghiên cứu Ứng dụng

KHCT

3

KS. Phạm Ngọc Nhân

Nghiên cứu Ứng dụng

KHCT

4

Lê Phú Sơn

 Nghiên cứu ứng dụng

KHCT

5

Hoàng Mạnh Quang

Nghiên cứu Ứng dụng

KHCT

 

 

 

VII

MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KHCN

 

1

Mô hình trình diễn hoa lan

KS. Lê Thị Hiền

KHCT

2

Mô hình bảo tồn tập đoàn hoa hồng

KS. Đinh Nguyệt Thu

KHCT

3

Mô hình sản xuất và giới thiệu giống cây ăn quả

Phạm Văn Nghĩa

KHCT

4

Mô hình lưu giữ cây đầu dòng, cây ăn quả

Bạch Kim Xuyến

KHCT

5

Mô hình canh tác

Lúa - Cá - Vịt - CAQ

Nguyễn Đăng Thắng

KHCT

6

Mô hình trình diễn bầu hồ lô

Trần Thị Huệ

KHCT

VIII

MÔ HÌNH LIÊN KẾT KHCN

   

1

Vũ Văn Đợi

Thực nghiệm KHCN

KHCT

2

Đàm Quang Vinh

Thực nghiệm KHCN

KHCT

3

Nguyễn Bá Tráng

Thực nghiệm KHCN

KHCT

4

Phạm Thị Huế

Thực nghiệm KHCN

KHCT

5

Trương Anh Minh

Thực nghiệm KHCN

KHCT

6

Nguyễn Văn Thủy

Thực nghiệm KHCN

KHCT

7

Lưu Ngọc Hạnh

Thực nghiệm KHCN

KHCT

8

Trần Văn Tiến

Thực nghiệm KHCN

KHCT

9

Trần Duy Tạo

Thực nghiệm KHCN

KHCT

10

Ninh Văn Vỹ

Thực nghiệm KHCN

KHCT

IX

HĐ TƯ VẤN KHCN

   

1

GS.TS.Trần Tú Ngà

Chủ tịch

DTCG

2

PGS.TS.Đoàn T Thanh Nhàn

Phó chủ tịch

KHCT

3

PGS.TS.Ninh Thị Phíp

Thư ký

KHCT

4

PGS.TS.Nguyễn Văn Viên

Ủy viên

BVTV

5

PGS.TS.Nguyễn Bá Mùi

Ủy viên

CNTY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Điện thoại: 043.8 760 504 - Fax: 043.8 760 503 - Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. - Website: http://www.vnua.edu.vn/trungtam/evt/

Scroll to top